Cán bộ thôi giữ chức vụ 1-2 năm mới được thành lập doanh nghiệp

Đây là nội dung được nêu tại Thông tư 60/2022/TT-BTC về danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp… sau khi thôi giữ chức vụ trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.

Thông tư này quy định cụ thể danh mục 11 lĩnh vực người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty, hợp tác xã sau khi thôi chức vụ gồm:

(1) Quản lý nhà nước về kế toán, kiểm toán.

(2) Quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán.

(3) Quản lý nhà nước về bảo hiểm.

(4) Quản lý nhà nước về hải quan

(5) Quản lý nhà nước về giá.

(6) Quản lý nhà nước về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước.

(7) Quản lý nhà nước về tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp.

(8) Quản lý nhà nước về dự trữ quốc gia.

(9) Quản lý vay nợ, trả nợ trong nước, ngoài nước của Chính phủ, nợ công, nợ nước ngoài của quốc gia và nguồn viện trợ quốc tế cho Việt Nam và nguồn cho vay, viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài

(10) Quản lý nhà nước về ngân sách Nhà nước.

(11) Quản lý Nhà nước về tài sản công.

can-bo-thoi-giu-chuc-vu
11 lĩnh vực cán bộ thôi giữ chức vụ không được thành lập doanh nghiệp ngay (Ảnh minh họa)

Trong thời hạn đủ 12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, người có chức vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực quản lý ngân sách Nhà nước và quản lý Nhà nước về tài sản công không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý.

Các trường hợp còn lại trong thời hạn đủ 24 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp.

Thông tư 60/2022/TT-BTC được ban hành ngày 03/10/2022 và có hiệu lực từ ngày 17/11/2022.

Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ  1900.6192  để được tư vấn, giải đáp.

Vui lòng xem bản dịch tiếng Anh tại đây.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Việt Nam đặt mục tiêu có ít nhất 20 doanh nghiệp làm chủ công nghệ chiến lược đến năm 2030

Việt Nam đặt mục tiêu có ít nhất 20 doanh nghiệp làm chủ công nghệ chiến lược đến năm 2030

Việt Nam đặt mục tiêu có ít nhất 20 doanh nghiệp làm chủ công nghệ chiến lược đến năm 2030

Đây là một trong những mục tiêu cụ thể của Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 1493/QĐ-TTg ngày 06/8/2026, có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Nghị quyết 37/2026/NQ-CP: Một người có thể kiêm nhiệm nhiều vị trí hỗ trợ giáo dục sau sắp xếp trường học

Nghị quyết 37/2026/NQ-CP: Một người có thể kiêm nhiệm nhiều vị trí hỗ trợ giáo dục sau sắp xếp trường học

Nghị quyết 37/2026/NQ-CP: Một người có thể kiêm nhiệm nhiều vị trí hỗ trợ giáo dục sau sắp xếp trường học

Theo Nghị quyết 37 2026 NQ CP, căn cứ quy mô và điều kiện thực tế, một người có thể được bố trí đảm nhận một hoặc nhiều vị trí việc làm hỗ trợ giáo dục sau khi sắp xếp cơ sở giáo dục

Đến năm 2030, Việt Nam đặt mục tiêu làm chủ tối thiểu 4 công nghệ chiến lược

Đến năm 2030, Việt Nam đặt mục tiêu làm chủ tối thiểu 4 công nghệ chiến lược

Đến năm 2030, Việt Nam đặt mục tiêu làm chủ tối thiểu 4 công nghệ chiến lược

Ngày 06/8/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 1493/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt về công nghệ chiến lược. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.