Camera theo dõi trong casino phải được lưu trữ liên tục tối thiểu 180 ngày

Đây là nội dung nêu tại Công văn 14553/BTC-TCNH của Bộ Tài chính về việc chấp hành quy định pháp luật về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng.

Để đảm bảo việc chấp hành quy định pháp luật về kinh doanh TCĐTCT, tại Công văn 14553/BTC-TCNH Bộ Tài chính đề nghị doanh nghiệp kinh doanh TCĐTCT tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng nội dung được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép; tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật trong quá trình kinh doanh, cụ thể như sau:

- Thường xuyên rà soát để ban hành và sửa đổi các Quy chế, Thể lệ; cập nhật đầy đủ nội dung của Quy chế, Thể lệ phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định.

- Bố trí hệ thống camera theo dõi, giám sát thường xuyên toàn bộ hoạt động trong Điểm kinh doanh casino (24/24 giờ), trong đó đảm bảo hình ảnh theo dõi phải rõ nét, được lưu trữ liên tục trong thời gian tối thiểu là 180 ngày, kể từ ngày ghi hình và thực hiện đầy đủ các biện pháp để kiểm soát các đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh theo quy định tại Nghị định 121/2021/NĐ-CP.

camera-theo-doi-trong-casino-phai-duoc-luu-tru-lien-tuc-toi-thieu-180-ngay
Camera theo dõi trong casino phải được lưu trữ liên tục tối thiểu 180 ngày (Ảnh minh họa)

- Việc mua, quản lý và sử dụng máy trò chơi và thiết bị trò chơi tại Điểm kinh doanh phải thuộc số lượng, chủng loại máy, loại hình doanh nghiệp được phép kinh doanh; quản lý máy trò chơi, thiết bị dự phòng máy trò chơi theo đúng quy định của pháp luật.

Thực hiện mở Sổ quản lý máy trò chơi theo đúng quy định và rà soát toàn bộ các máy trò chơi bị hỏng, trường hợp không thể sửa chữa hoặc khôi phục hoạt động bình thường, đề nghị doanh nghiệp thực hiện tái xuất hoặc tiêu hủy theo đúng quy định tại Nghị định 121/2021/NĐ-CP.

- Rà soát và lập hóa đơn đổi tiền cho khách theo đúng mẫu theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 39/2022/TT-BTC hướng dẫn một số điều của Nghị định 121/2021/NĐ-CP.

- Bố trí người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh theo đúng danh sách đã đăng ký trong hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc theo văn bản đã thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và đáp ứng điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định 121/2021/NĐ-CP.

Công văn 14553/BTC-TCNH được ban hành ngày 31/12/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT: Người đã phẫu thuật thay đổi ngoại hình được xem xét đổi tên nếu có căn cứ hợp lý

Công văn 105/HCTP-HT ngày 14/01/2026 của Cục Hành chính tư pháp (Bộ Tư pháp) đã làm rõ hướng xử lý đối với trường hợp công dân đề nghị thay đổi chữ đệm, tên sau khi can thiệp phẫu thuật thay đổi ngoại hình.

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP: 100% vi phạm PCCC phải bị xử lý, siết chặt trách nhiệm người đứng đầu

Nghị quyết 75/NQ-CP về chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW về tăng cường lãnh đạo Đảng đối với công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH) được ban hành ngày 31/3/2026.

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Ngày 31/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 530/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.