Thông tư 32/2026/TT-BKHCN: 14 lĩnh vực người giữ chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức vụ

Thông tư 32/2026/TT-BKHCN quy định danh mục các lĩnh vực và thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã sau khi thôi giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.

tu-01-8-2026-14-linh-vuc-nguoi-giu-chuc-vu-khong-duoc-thanh-lap-doanh-nghiep-sau-khi-thoi-chuc-vu
Từ 01/8/2026, 14 lĩnh vực người giữ chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi chức vụ (Ảnh minh họa)

Đáng chú ý từ 01/8/2026, người giữ chức vụ không được thành lập doanh nghiệp sau khi thôi giữ chức vụ trong một số lĩnh vực.

Cụ thể, tại Điều 4 Thông tư 32 2026 TT-BKHCN quy định danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ mà người có chức vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đó sau khi thôi giữ chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý, cụ thể 14 lĩnh vực sau:

1. Nghiên cứu khoa học.

2. Phát triển công nghệ.

3. Đổi mới sáng tạo.

4. Sở hữu trí tuệ.

5. Tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

6. Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.

7. Bưu chính.

8. Viễn thông.

9. Tần số vô tuyến điện.

10. Công nghiệp công nghệ số.

11. Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số.

12. Giao dịch điện tử.

13. Trí tuệ nhân tạo.

14. Quản lý doanh nghiệp nhà nước do Bộ Khoa học và Công nghệ làm đại diện chủ sở hữu.

Ngoài ra, thời gian không được thành lập doanh nghiệp đối với người giữ chức vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ khoa học và Công nghệ sau khi thôi giữ chức vụ được quy định như sau:

Tiêu chí/Đối tượng

Người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

Thời gian không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực 1, 2, 3, 4, 5, 6

Đủ 06 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn

Đủ 12 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định

Thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã trong các lĩnh vực 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14

Đủ 12 tháng kể từ ngày thôi quyền hạn

Đủ 24 tháng kể từ ngày thôi chức vụ theo quyết định

Thông tư 32/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thông tư 165/2026/TT-BTC: ​Từ 18/12/2026, đưa tài sản mã hóa vào giao dịch phải công bố thông tin trước ít nhất 7 ngày

Thông tư 165/2026/TT-BTC: ​Từ 18/12/2026, đưa tài sản mã hóa vào giao dịch phải công bố thông tin trước ít nhất 7 ngày

Thông tư 165/2026/TT-BTC: ​Từ 18/12/2026, đưa tài sản mã hóa vào giao dịch phải công bố thông tin trước ít nhất 7 ngày

Thông tư 165/2026/TT-BTC ngày 31/10/2026 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về chế độ báo cáo, công bố thông tin trên thị trường tài sản mã hóa, có hiệu lực từ ngày 18/12/2026. 

Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT: Từ 15/12/2026, hồ sơ công nhận chứng chỉ được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT: Từ 15/12/2026, hồ sơ công nhận chứng chỉ được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT: Từ 15/12/2026, hồ sơ công nhận chứng chỉ được nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Theo Thông tư 92/2026/TT-BGDĐT ngày 30/10/2026, từ ngày 15/12/2026, đơn vị cấp chứng chỉ hoặc đơn vị được ủy quyền cung cấp thông tin và tải bản quét hồ sơ đề nghị công nhận chứng chỉ lên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Công văn 8232/CT: Chưa có quy định xử phạt riêng việc chậm thông báo tài khoản ngân hàng

Ngày 30/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 8232/CT-PC về giải quyết vướng mắc trong xử phạt vi phạm hành chính thuế, trong đó hướng dẫn việc xử phạt đối với hành vi chậm thông báo hoặc không thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.