Bổ sung thêm trường hợp công nhân, viên chức quốc phòng được nghỉ hưu từ 01/9/2026

Đây là một trong những nội dung mới đáng chú ý tại Luật số 14/2026/QH16 sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng, thông qua ngày 23/8/2026.

Khoản 1 Điều 34 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hiện hành quy định ba nhóm trường hợp công nhân, viên chức quốc phòng được nghỉ hưu.

Thứ nhất, người lao động đủ điều kiện theo pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Thứ hai, người có đủ 15 năm là công nhân quốc phòng và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi được nghỉ hưu.

Thứ ba, người chưa đủ điều kiện thuộc hai trường hợp trên nhưng quân đội không còn nhu cầu bố trí do thay đổi tổ chức, biên chế thì được nghỉ hưu nếu nam từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

Bổ sung thêm trường hợp công nhân, viên chức quốc phòng được nghỉ hưu từ 01/9/2026
Bổ sung thêm trường hợp công nhân, viên chức quốc phòng được nghỉ hưu từ 01/9/2026 (Ảnh minh họa)

Khoản 2 Điều 3 Luật số 14/2026/QH16 bổ sung điểm d vào khoản 1 Điều 34. Theo đó, công nhân, viên chức quốc phòng hết hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại Điều 31 và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được nghỉ hưu.

Điều 31 của Luật hiện hành quy định hạn tuổi phục vụ cao nhất của công nhân và viên chức quốc phòng là nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi. Vì vậy, trường hợp được bổ sung tại Luật số 14 2026 QH16 tập trung vào hai điều kiện: đã hết hạn tuổi phục vụ cao nhất và có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

Bên cạnh đó, khoản 3 Điều 3 Luật số 14/2026/QH16 còn bổ sung điểm d khoản 3 Điều 34, quy định công nhân, viên chức quốc phòng hết hạn tuổi phục vụ cao nhất nhưng chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì thuộc trường hợp thôi việc.

Như vậy, Luật số 14 năm 2026 của Quốc hội đã phân định rõ hai hướng xử lý khi công nhân, viên chức quốc phòng hết hạn tuổi phục vụ:

  1. Nếu có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội thì được nghỉ hưu;
  2. Nếu chưa đủ điều kiện nghỉ hưu thì thôi việc.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục