Đã có Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam từ ngày 14/8/2026

Ngày 29/6/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 32/2026/QĐ-TTg về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 14/8/2026.

Quyết định số 32/2026/QĐ-TTg quy định về danh mục ngành sản phẩm Việt Nam, nội dung ngành sản phẩm Việt Nam cùng nguyên tắc, quan điểm xây dựng Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

Đã có Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam từ ngày 14/8/2026
Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam từ ngày 14/8/2026 (Ảnh minh họa)

Theo Quyết định, Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam được xây dựng trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Phản ánh đầy đủ các sản phẩm vật chất và dịch vụ của nền kinh tế Việt Nam bằng ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu.

- Bảo đảm tính liên tục, kế thừa và khả năng so sánh giữa phiên bản mới với các phiên bản trước.

- Phù hợp với điều kiện thực tế của nền kinh tế Việt Nam trong việc thu thập số liệu theo từng ngành sản phẩm.

- Thống nhất với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc tế.

Theo Quyết định 32/2026/QĐ-TTg, Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam bao gồm danh mục ngành sản phẩm Việt Nam và nội dung ngành sản phẩm Việt Nam, được quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định.

Danh mục ngành sản phẩm được tổ chức thành 7 cấp, cụ thể:

  • Cấp 1: 22 ngành, ký hiệu bằng các chữ cái từ A đến V.
  • Cấp 2: 87 ngành, mã hóa bằng 02 chữ số từ 01 đến 99.
  • Cấp 3: 252 ngành, mã hóa bằng 03 chữ số từ 011 đến 990.
  • Cấp 4: 476 ngành, mã hóa bằng 04 chữ số từ 0111 đến 9900.
  • Cấp 5: 699 ngành, mã hóa bằng 05 chữ số từ 01110 đến 99000.
  • Cấp 6: 1.785 ngành, mã hóa bằng 06 chữ số từ 011100 đến 990000.
  • Cấp 7: 3.829 ngành, mã hóa bằng 07 chữ số từ 0111001 đến 9900000.

Đối với nội dung ngành sản phẩm Việt Nam, Quyết định quy định rõ phạm vi của từng ngành sản phẩm, trong đó xác định các sản phẩm bao gồm trong từng ngành và các sản phẩm loại trừ, tức là những sản phẩm không thuộc ngành đó mà được phân vào ngành sản phẩm khác.

Quyết định số 32/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 14/8/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị định 267/2026/NĐ-CP: 13 phương pháp xác định thiệt hại do hành vi gây lãng phí

Nghị định 267/2026/NĐ-CP: 13 phương pháp xác định thiệt hại do hành vi gây lãng phí

Nghị định 267/2026/NĐ-CP: 13 phương pháp xác định thiệt hại do hành vi gây lãng phí

Lần đầu tiên, Nghị định 267/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các phương pháp xác định thiệt hại tương ứng với từng loại hậu quả do hành vi gây lãng phí gây ra. Đây là căn cứ quan trọng để xác định trách nhiệm bồi thường và xử lý người vi phạm.

Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu có 50-70 sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam"

Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu có 50-70 sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam"

Đến năm 2030, Việt Nam phấn đấu có 50-70 sản phẩm mật mã dân sự "Make in Vietnam"

Ngày 07/7/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1226/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Khuyến khích xã hội hóa hoạt động nghiên cứu, phát triển ứng dụng mật mã dân sự giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2035.