Đã có Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ ngày 15/11/2025

Ngày 29/9/2025, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Quyết định 36/2025/QĐ-TTg quy định mục đích ban hành, tiêu chí xác định ngành kinh tế, danh mục và nội dung ngành kinh tế Việt Nam. Văn bản này áp dụng đối với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

1 - Mục đích ban hành:

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được sử dụng thống nhất trong:

  • Hoạt động thống kê nhà nước;
  • Xây dựng hệ thống đăng ký hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành;
  • Các hoạt động quản lý nhà nước khác có liên quan.

2 - Tiêu chí xác định ngành kinh tế:

Ngành kinh tế là tập hợp các hoạt động kinh tế giống nhau dựa trên ba tiêu chí:

  • Quy trình sản xuất của hoạt động kinh tế;
  • Nguyên liệu đầu vào mà hoạt động kinh tế sử dụng để tạo ra sản phẩm;
  • Đặc điểm sản phẩm đầu ra của hoạt động kinh tế.
Đã có Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ ngày 15/11/2025
Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ ngày 15/11/2025 (Ảnh minh họa)

 

3 - Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam bảo đảm phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế diễn ra trong lãnh thổ Việt Nam và bảo đảm so sánh quốc tế. Gồm có:

  • Danh mục ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục I kèm theo);

  • Nội dung ngành kinh tế Việt Nam (Phụ lục II kèm theo).

Cấu trúc mã ngành:

  • Ngành cấp 1: 22 ngành (ký hiệu từ A đến V).

  • Ngành cấp 2: 87 ngành (mã hai chữ số từ 01 đến 99).

  • Ngành cấp 3: 259 ngành (mã ba chữ số từ 011 đến 990).

  • Ngành cấp 4: 495 ngành (mã bốn chữ số từ 0111 đến 9900).

  • Ngành cấp 5: 743 ngành (mã năm chữ số từ 01110 đến 99000).

Nội dung ngành kinh tế giải thích rõ hoạt động được xác định trong ngành kinh tế, gồm:

  • Bao gồm: Các hoạt động thuộc ngành kinh tế;

  • Loại trừ: Các hoạt động không thuộc ngành đó nhưng thuộc ngành khác.

Quyết định 36/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 15/11/2025, thay thế Quyết định 27/2018/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Từ ngày 26/3/2026, theo Nghị định 51/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 143/2013/NĐ-CP), người học thuộc một số trường hợp đặc biệt sẽ được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Là nội dung Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam nêu tại Công văn số 56/CV-BTV ngày 30/01/2026, hướng dẫn việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, nhằm thống nhất cách thực hiện trong hoạt động công chứng, chứng thực.

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Ngày 29/01/2026, Hội đồng bầu cử Quốc gia đã ban hành Nghị quyết số 115/NQ-HĐBCQG nhằm hướng dẫn thống nhất việc xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp do lý do bất khả kháng trong quá trình tổ chức bầu cử.