Ngày 04/11/2026, Bộ Nội vụ ban hành Công văn 12695/BNV-CCVC về một số nội dung khi rà soát, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm và xác định nhu cầu nhân lực tại đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo Công văn 12695/BNV-CCVC, trên cơ sở quy trình 08 bước theo Hướng dẫn số 07-HD/BTCTW và các nội dung tại Công văn số 12176/BNV-CCVC, Bộ Nội vụ lưu ý 07 nội dung sau:

1. Rà soát, xây dựng danh mục nhiệm vụ, xác định công việc, công đoạn chính và sản phẩm
Đơn vị sự nghiệp công lập có thể chủ động kê khai đồng thời Biểu A1, A2 và C1 trên cơ sở kế thừa dữ liệu đã có. Đối với công việc do nhiều vị trí cùng thực hiện theo quy trình chuyên môn, nghiệp vụ, cần phân rã thành từng công đoạn theo trình tự quy trình, mỗi công đoạn gắn với một vị trí việc làm.
2. Xác định số lượng sản phẩm và thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện công việc được xác định theo thứ tự ưu tiên: Định mức chuyên ngành còn hiệu lực; thời gian tham chiếu đã kiểm chứng; số liệu thực đo, khảo sát mẫu có nguồn và xác nhận. Không sử dụng thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo quy định để tính thời gian thực hiện công việc.
3. Xác định thay đổi công việc do chuyển đổi số, tự chủ, thuê dịch vụ và xã hội hóa
Đơn vị cần định lượng cụ thể thời gian thực hiện công việc trước và sau khi có thay đổi, xác định phần giờ thực giảm. Việc thuê dịch vụ, nâng mức tự chủ, thay đổi nguồn kinh phí hoặc xã hội hóa không đương nhiên làm giảm khối lượng công việc, mà chỉ giảm phần việc đã thực sự được chuyển giao hợp pháp.
4. Đối chiếu, hoàn thiện danh mục vị trí việc làm, bản mô tả và khung năng lực
Đối với đơn vị chưa hoàn thành phê duyệt danh mục vị trí việc làm theo Nghị định số 232/2026/NĐ-CP, cần chủ động rà soát, xác định vị trí việc làm gắn với bậc nghề nghiệp cụ thể để làm cơ sở xác định khung năng lực. Đơn vị đã phê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực thì kế thừa dữ liệu đã có, cập nhật những nội dung thay đổi.
5. Xác định số người cần thiết theo từng vị trí việc làm
Việc xác định nhu cầu nhân lực cần lựa chọn phương pháp phù hợp với tính chất từng vị trí, từng phần việc. Trong đó, vị trí quản lý và vị trí đã có định mức số người làm việc áp dụng phương pháp 1; vị trí có định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động hoặc đo được khối lượng, thời gian áp dụng phương pháp 2; vị trí khó chuẩn hóa thời gian có thể áp dụng phương pháp 3.
Đáng chú ý, số lượng cấp phó tối đa không mặc nhiên là số lượng phải bố trí đủ. Phần việc đã do người được bố trí theo định mức thực hiện không được quy đổi thành nhu cầu nhân lực tăng thêm.
6. Đối chiếu nguồn nhân lực hiện có và xây dựng phương án biên chế
Mỗi người được kê khai một lần tại vị trí chính, gắn với một mã nguồn lực duy nhất tại nơi quản lý chính. Nhu cầu nhân lực và phương án sử dụng biên chế giai đoạn 2027 - 2031 được lập theo từng năm, căn cứ quy mô dự báo, lộ trình tự chủ, thuê dịch vụ và biến động nhân lực.
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 3, cần phân biệt rõ số người hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số người hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp.
7. Kiểm tra, xác nhận và gửi kết quả
Đơn vị sự nghiệp công lập phải rà soát, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa các trường thông tin trong từng biểu mẫu và giữa các biểu mẫu báo cáo.
Người đứng đầu đơn vị trực tiếp kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý và chịu trách nhiệm về dữ liệu gốc, kết quả xác định nhu cầu nhân lực, phương án sử dụng biên chế. Sau đó, gửi bộ biểu nghiệp vụ và danh sách nội dung chưa đủ căn cứ, chưa được xác nhận (nếu có) theo đầu mối quy định.
Nội dung chi tiết xem tại Công văn 12695/BNV-CCVC.
RSS