Tiếp xúc với F0 bao lâu thì được xác định là F1?

Khi số ca mắc Covid-19 trên cả nước ngày một tăng thì số ca tiếp xúc gần hay còn gọi là F1 cũng có xu hướng tăng mạnh. Tuy nhiên, mới đây, với định nghĩa mới về F1, không phải tất cả những người tiếp xúc F0 đều là F1. Vậy tiếp xúc với F0 trong bao lâu thì được xác định là F1?

Tiếp xúc với F0 trong thời gian bao lâu thì bị xem là F1?

Tại Công văn số 11042/BYT-DP, Bộ Y tế đã điều chỉnh định nghĩa ca bệnh Covid-19 cũng như định nghĩa người tiếp xúc gần (F1) so với quy định cũ tại Quyết định 3638 năm 2021. Cụ thể như sau:

STT

Theo quy định hiện hành

(Căn cứ Công văn 11042/BYT-DP)

Trước đây

(Căn cứ Quyết định 3638/QĐ-BYT)

 

- Người có tiếp xúc cơ thể trực tiếp như bắt tay, ôm, hôn...

- Đeo khẩu trang, có tiếp xúc, giao tiếp tối thiểu 15 phút trong vòng 02 mét/không gian hẹp, kín

- Không đeo khẩu trang, có tiếp xúc, giao tiếp trong vòng 02 mét/không gian hẹp, kín

- Người trực tiếp chăm sóc, khám, điều trị F0 và không dùng các phương tiện phòng hộ cá nhân đầy đủ

Tiếp xúc gần trong vòng 02 mét/không gian kín tại nơi ở, làm việc, phân xưởng, học tập, sinh hoạt, vui chơi giải trí... hoặc cùng phương tiện vận chuyển với F0.

Trong đó, thời kỳ lây truyền của F0 theo định nghĩa mới được tính như sau:

- Với F0 có triệu chứng: Thời gian tiếp xúc được tính từ 02 ngày trước khi F0 xuất hiện các triệu chứng như sốt, ho, đau họng, chảy nước mũi, nghẹt mũi, đau người, mệt mỏi, ớn lạnh, giảm hoặc mất vị giác, giảm hoặc mất khứu giác...

(Quy định cũ là trong thời gian từ 03 ngày trước khi có triệu chứng bất thường về sức khoẻ như ho, sốt... đến khi được cách ly y tế).

- Với F0 không có triệu chứng: Thời gian tiếp xúc được tính từ 02 ngày trước ngày lấy mẫu và cho kết quả xét nghiệm dương tính với vi rút SARS-CoV-2 đến khi F0 có kết quả âm tính hoặc có giá trị CT ≥30.

Trong khi đó, theo quy định cũ, với F0 không có triệu chứng, người được xác định tiếp xúc gần (F1) với F0 xác định nguồn lây là trong thời gian từ khi F0 tiếp xúc lần đầu đến khi được cách ly; với F0 chưa xác định nguồn lây là 14 ngày trước khi F0 lấy mẫu xét nghiệm khẳng định dương tính cho đến khi được cách ly.

Có thể thấy, với định nghĩa mới, Bộ Y tế đã thu hẹp đối tượng là F1 so với trước đây. Bởi nếu trước đây, chỉ cần học cùng trường, đi ngang qua, có mặt cùng một khu vực với F0... là đã được xác định là F1, phải cách ly y tế, ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của người dân.

Như vậy, theo quy định mới, chỉ được xem là F1 nếu tiếp xúc với F0 trước khi F0 có triệu chứng hoặc xét nghiệm 02 ngày đến khi có kết quả âm tính hoặc có giá trị CT ≥30.

tiep xuc voi f0 bao lau thi duoc xac dinh la f1


Có phải F1 nào cũng được cách ly tại nhà không?

Sau khi được xác định là F1, cá nhân cần phải thông báo cho cơ sở y tế để có biện pháp xử lý và chủ động cách ly, theo dõi tại nhà. Ngày 21/02/2022, Bộ Y tế mới ban hành Công văn 762/BYT-DP điều chỉnh thời gian cách ly y tế tại nhà của F1 như sau:

- F1 đã tiêm đủ ít nhất 02 liều vắc xin: Cách ly y tế 05 ngày tại nhà hoặc nơi đủ điều kiện cách ly khác kể từ ngày phơi nhiễm cuối cùng; xét nghiệm PCR, test nhanh hoặc test bằng máy miễn dịch vào ngày thứ 05 cách ly. Nếu âm tính thì tiếp tục theo dõi 05 ngày tiếp theo, nếu có dấu hiệu như sốt, ho, đau họng... thì báo cơ quan y tế để xử trí.

Trong đó, đối tượng này được xác định thông qua: Giấy xác nhận đã tiêm vắc xin; phần mềm Sổ sức khoẻ điện tử hoặc PC Covid đã ghi nhận tiêm ít nhất 02 liều, liều cuối cùng trong ít nhất 14 ngày hoặc đã khỏi bệnh (có giấy ra viện hoặc giấy xác nhận khỏi Covid-19) trong vòng 03 tháng tính đến thời điểm được xác định là F1.

- F1 chưa tiêm đủ liều vắc xin hoặc chưa tiêm: Cách ly y tế 07 ngày tại nhà, nơi có đủ điều kiện cách ly khác kể từ ngày phơi nhiễm cuối cùng; xét nghiệm Covid-19 vào ngày cách ly thứ 07. Nếu âm tính thì tự theo dõi sức khoẻ trong 03 ngày tiếp theo, nếu có dấu hiệu bất thường về sức khoẻ thì báo ngay cho cơ sở y tế.

Như vậy, F1 có thể cách ly tại nhà hoặc nơi lưu trú hoặc nơi khác có đủ điều kiện cách ly. Đồng nghĩa, nếu nhà không đủ điều kiện cách ly thì các trường hợp F1 cũng không được phép cách ly tại nhà mà sẽ phải cách ly tại nơi có đủ điều kiện do cơ quan, tổ chức, đơn vị địa phương, trường học bố trí.

Trên đây là quy định về việc tiếp xúc với F0 bao lâu thì được xác định là F1? Nếu còn thắc mắc các vấn đề khác liên quan đến phòng, chống Covid-19, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

>> Khi là F1, bạn cần phải biết 4 thông tin sau đây

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu?

Việc chào bán, phát hành tài sản mã hóa phải đáp ứng các điều kiện theo quy định áp dụng đối với thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Trường hợp phát hành tài sản mã hóa khi chưa đáp ứng đủ điều kiện bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn có thể bị đình chỉ hoạt động và buộc khắc phục hậu quả ra sao?

 

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Nghị định 284/2026/NĐ-CP đã thiết lập khung xử phạt riêng đối với các vi phạm hành chính về tài sản mã hóa và thị trường tài sản mã hóa trong thời gian Việt Nam triển khai thí điểm thị trường này. Vậy Nghị định 284/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm về tài sản mã hóa như thế nào?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu?

Việc tổ chức sàn giao dịch tài sản mã hóa phải tuân thủ yêu cầu về giấy phép theo quy định áp dụng cho thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Vậy mở sàn giao dịch tài sản mã hóa khi chưa được cấp phép bị phạt bao nhiêu, ngoài tiền phạt còn phải chịu biện pháp xử lý nào?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì?

Công việc chuyển đổi số trong cơ quan, đơn vị có thể gắn với quản lý công nghệ thông tin, vận hành hệ thống hoặc bảo đảm an toàn, an ninh mạng. Vậy cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyển đổi số được hưởng chế độ gì? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 179/2025/NĐ-CP.

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm?

Chuyển đổi số cần nguồn lực để phát triển hạ tầng, dữ liệu, dịch vụ công trực tuyến và năng lực số. Vậy ngân sách nhà nước dành tối thiểu bao nhiêu cho chuyển đổi số mỗi năm và khoản chi này được xác định trong cơ cấu ngân sách ra sao? Bài viết dưới đây làm rõ quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025.

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì?

Khi thực hiện thủ tục hành chính qua mạng, người dân có thể nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và nhận kết quả trên môi trường số. Vậy dịch vụ công trực tuyến toàn trình là gì? Thủ tục hành chính được cung cấp theo hình thức nào? Bài viết dưới đây làm rõ các quy định tại Luật Chuyển đổi số 2025

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định điều kiện tham gia sandbox AI như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân thử nghiệm các giải pháp AI mới trong phạm vi, điều kiện và thời hạn được kiểm soát. Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi đăng ký tham gia sandbox AI.

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Hệ thống trí tuệ nhân tạo phải lưu trữ nhật ký vận hành như thế nào?

Nhật ký vận hành là nguồn thông tin quan trọng để theo dõi hoạt động, kiểm tra việc tuân thủ và xác minh sự cố của hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI). Nghị định 142/2026/NĐ-CP quy định nghĩa vụ lưu trữ, lưu giữ nhật ký trong một số trường hợp cụ thể, đặc biệt đối với hệ thống được phân loại lại thành rủi ro cao, hệ thống xảy ra sự cố nghiêm trọng và hệ thống tham gia thử nghiệm có kiểm soát.