Mẫu chứng từ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200

Năm 2019, LuatVietnam giới thiệu tới các doanh nghiệp 37 mẫu chứng từ kế toán doanh nghiệp và hướng dẫn ghi chép với từng chứng từ kế toán. Riêng với doanh nghiệp vừa và nhỏ thì áp dụng biểu mẫu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

37 biểu mẫu chứng từ kế toán theo Thông tư 200

Theo phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kế toán doanh nghiệp có thể áp dụng các mẫu chứng từ kế toán cho đơn vị mình. Dưới đây là 37 mẫu chứng từ kế toán và hướng dẫn ghi chép với từng mẫu chứng từ.

Mẫu chứng từ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200

TT

TÊN CHỨNG TỪ

SỐ HIỆU

 

I. Lao động tiền lương

 

1

Bảng chấm công

01a-LĐTL

2

Bảng chấm công làm thêm giờ

01b-LĐTL

3

Bảng thanh toán tiền lương

02-LĐTL

4

Bảng thanh toán tiền thưởng

03-LĐTL

5

Giấy đi đường

04-LĐTL

6

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

05-LĐTL

7

Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

06-LĐTL

8

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài

07-LĐTL

9

Hợp đồng giao khoán

08-LĐTL

10

Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán

09-LĐTL

11

Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

10-LĐTL

12

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

11-LĐTL

 

II. Hàng tồn kho

 

13

Phiếu nhập kho

01-VT

14

Phiếu xuất kho

02-VT

15

Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

03-VT

16

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

04-VT

17

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá

05-VT

18

Bảng kê mua hàng

06-VT

19

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

07-VT

 

III. Bán hàng

 

20

Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi

01-BH

21

Thẻ quầy hàng

02-BH

 

IV. Tiền tệ

 

22

Phiếu thu

01-TT

23

Phiếu chi

02-TT

24

Giấy đề nghị tạm ứng

03-TT

25

Giấy thanh toán tiền tạm ứng

04-TT

26

Giấy đề nghị thanh toán

05-TT

27

Biên lai thu tiền

06-TT

28

Bảng kê vàng tiền tệ

07-TT

29

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VND)

08a-TT

30

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng tiền tệ)

08b-TT

31

Bảng kê chi tiền

09-TT

 

V. Tài sản cố định

 

32

Biên bản giao nhận tài sản cố định

01-TSCĐ

33

Biên bản thanh lý tài sản cố định

02-TSCĐ

34

Biên bản bàn giao tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành

03-TSCĐ

35

Biên bản đánh giá lại tài sản cố định

04-TSCĐ

36

Biên bản kiểm kê tài sản cố định

05-TSCĐ

37

Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định

06-TSCĐ

 

Mẫu chứng từ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200

Mẫu chứng từ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200 (Ảnh minh họa)

 

Lưu ý hướng dẫn khi áp dụng

Theo Điều 117 Thông tư 200/2014/TT-BTC thì 37 mẫu chứng từ kế toán doanh nghiệp trên mang tính chất hướng dẫn. Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu của Luật kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu.

- Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình, doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội dung ghi chép chứng từ kế toán theo hướng dẫn của từng loại chứng từ trong 37 biểu mẫu trên.

- Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đặc thù thuộc đối tượng điều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về chứng từ tại các văn bản đó.

Xem thêm:

7 quy định mới dân kế toán cần biết

Từ 1/5, dân kế toán cần phải “nằm lòng” những quy định này

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu số 04-ĐKT: Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh)

Mẫu Tờ khai đăng ký thuế dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh mới nhất hiện nay là mẫu số 04-ĐKT được quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo là đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. Vậy trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo được trợ cấp bao nhiêu tiền mỗi tháng? Cần làm thủ tục gì để nhận?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Các danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào theo quy định mới nhất?

Theo quy định mới nhất, danh hiệu thi đua cấp Nhà nước gồm những danh hiệu nào và được xét tặng cho những đối tượng nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ vấn đề này theo quy định tại  Nghị định 368/2026/NĐ-CP.

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã theo từng trường hợp hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm tại địa phương. Vậy phụ cấp công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bao nhiêu theo quy định mới nhất?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các nhóm đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng. Vậy Nghị định 335/2026/NĐ-CP quy định những ai được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng. Trong đó, văn bản xác định rõ các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và phân biệt với danh hiệu thi đua cấp Nhà nước. Vậy Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước gồm những hình thức nào?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026?

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được xét tặng cho cá nhân đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định về thi đua, khen thưởng. Vậy tỷ lệ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” là bao nhiêu theo quy định mới tại Nghị định 368/2026/NĐ-CP, cách xác định tỷ lệ này được quy định thế nào?