Không bán vé tàu, xe Tết cho người cao tuổi sẽ bị phạt tiền

Theo quy định của pháp luật, người khuyết tật, người cao tuổi là nhóm đối tượng nhận nhiều ưu tiên khi tham gia giao thông, trong đó được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ; được sắp xếp chỗ ngồi… Hành vi không miễn, giảm giá vé, không bán vé cho người cao tuổi, người khuyết tật, sẽ bị phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng…

Càng gần thời điểm cuối năm, nhu cầu đi lại của người dân càng tăng cao. Trong số những hành khách có nhu cầu đi lại trong dịp Tết này có không ít đối tượng là người khuyết tật, người cao tuổi. Tuy nhiên, một số nhà xe vì lợi nhuận mà không bán vé, không chấp nhận chở người khuyết tật, người cao tuổi. Đối chiếu với các quy định pháp luật hiện hành, hành vi này của các nhà xe là trái pháp luật.

không bán vé tàu, xe tết cho người cao tuổi bị phạt tiền

Trong số hành khách, có nhiều đối tượng là người cao tuổi (Hình ảnh minh họa)

 

Luật Người khuyết tật của Quốc hội quy định: Người khuyết tật có quyền được tiếp cận công trình công cộng, phương tiện giao thông. Khoản 3, 4 Điều 41 Luật này cũng nêu rõ: Người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng được miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ khi tham gia giao thông bằng một số phương tiện giao thông công cộng; Người khuyết tật được ưu tiên mua vé, được giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện khi sử dụng các phương tiện giao thông công cộng…

Người khuyết tật cũng là một trong 07 đối tượng thuộc diện miễn, giảm giá vé được quy định tại Điều 18 Nghị định 14/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt.

Trong khi đó, theo Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12, người cao tuổi có quyền được đảm bảo các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, chăm sóc sức khỏe. Điều 15, 16 Luật này cũng quy định, người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng được giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện. Đồng thời, người cao tuổi được giảm giá vé, giá dịch vụ khi sử dụng một số dịch vụ theo quy định của Chính phủ.

không bán vé tàu, xe cho người cao tuổi bị phạt tiền

Không bán vé tàu, xe Tết cho người cao tuổi sẽ bị phạt tiền (Ảnh: Internet)

 

Về xử lý vi phạm đối với hành vi không bán vé, không chở người khuyết tật, người cao tuổi, Nghị định 144/2013/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 01 - 03 triệu đồng. Cụ thể, Điều 14 Nghị định 144/2013/NĐ-CP quy định về những vi phạm khi tham gia giao thông của người khuyết tật, người cao tuổi như sau:

1. Phạt tiền từ 01 – 03  đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không miễn, giảm giá vé, giá dịch vụ cho người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người cao tuổi theo quy định của pháp luật;

- Không ưu tiên bán vé cho người khuyết tật, người cao tuổi;

- Không giúp đỡ, sắp xếp chỗ ngồi thuận tiện cho người khuyết tật, người cao tuổi;

- Từ chối chuyên chở người khuyết tật tham gia giao thông hoặc từ chối chuyên chở phương tiện, thiết bị hỗ trợ phù hợp của người khuyết tật.

Ngoài ra, đối tượng vi phạm còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định.

Bạn đọc xem thêm các tin liên quan tại đây:

7 đối tượng được miễn, giảm vé tàu Tết 2018

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Thông tư 10/2026/TT-BTP quy định việc nghiệm thu sản phẩm và quyết toán kinh phí hỗ trợ, tài trợ. Vậy hồ sơ, thủ tục nghiệm thu và quyết toán kinh phí từ Quỹ hỗ trợ chính sách, pháp luật được thực hiện như thế nào?

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Những địa bàn nào được phổ cập mạng di động và truy nhập Internet?

Không phải mọi khu vực đều được xác định là địa bàn cần phổ cập dịch vụ viễn thông công ích. Thông tư 51/2026/TT-BKHCN đặt ra tiêu chí riêng đối với mạng di động mặt đất và Internet băng rộng cố định, tập trung vào những thôn, bản chưa có sóng, chất lượng truy nhập thấp hoặc chưa có hạ tầng Internet phù hợp.

 

Giáo viên trường năng khiếu phải đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo nào? được hưởng quyền lợi, chế độ nào?

Giáo viên trường năng khiếu phải đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo nào? được hưởng quyền lợi, chế độ nào?

Giáo viên trường năng khiếu phải đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo nào? được hưởng quyền lợi, chế độ nào?

Giáo viên trường năng khiếu vừa thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông, vừa có thể trực tiếp tham gia giảng dạy, huấn luyện và phát triển năng khiếu cho học sinh. Vì vậy, ngoài yêu cầu về trình độ đào tạo, giáo viên còn được quy định riêng về quyền, nhiệm vụ và các chế độ, chính sách phù hợp với đặc thù công việc.

 

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Dịch vụ viễn thông công ích không chỉ cần mở rộng vùng phủ sóng mà còn phải đáp ứng ngưỡng tốc độ nhất định để bảo đảm khả năng truy cập Internet thực tế. Vậy, Tốc độ mạng 4G, 5G và Internet vệ tinh tối thiểu theo quy định mới là bao nhiêu?

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định khá cụ thể về điều kiện dự xét, nguyên tắc xét và từng trường hợp nâng ngạch đối với Thư ký Tòa án. Vậy điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào, Thư ký viên muốn lên Thư ký viên chính hoặc Thư ký viên chính muốn lên Thư ký viên cao cấp phải đáp ứng những yêu cầu gì? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định tại Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, điều kiện đối với từng ngạch và việc xét nâng ngạch. Vậy Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về năng lực, kỹ năng, chứng chỉ và trình độ lý luận chính trị được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định riêng điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên chính. Vậy Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, kỹ năng và chứng chỉ được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định tại Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

 

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC đã quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, gồm Thư ký viên, Thư ký viên chính và Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.