Học sinh làm thêm cần biết: Công việc nào không được làm?

Hiện nay, việc học sinh đi làm để kiếm thu nhập rất phổ biến. Để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của mình, học sinh làm thêm cần nắm rõ các quy định sau:

Phải được ký hợp đồng lao động

Điều 18 Bộ luật Lao động hiện nay quy định: Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 05/2015/NĐ-CP yêu cầu: Người đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi tự ký kết hợp đồng lao động và phải có văn bản đồng ý của người đại diện theo pháp luật; Hợp đồng lao động với người dưới 15 tuổi do người đại diện theo pháp luật ký và có sự đồng ý của người lao động.

Thời gian làm việc

Thời giờ làm việc của lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi không được quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần và được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm nếu đảm bảo quy định tại Điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP. Cụ thể, tăng ca không quá 04 giờ/ngày.

Thời giờ làm việc của người dưới 15 tuổi không được quá 04 giờ/ngày và 20 giờ/tuần và không được sử dụng làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
 

Học sinh làm thêm cần biết: Công việc nào không được làm?

Những quy định học sinh làm thêm cần biết (Ảnh minh họa)

Công việc được làm, công việc không được làm

Theo Danh mục các công việc ban hành kèm theo Thông tư 11/2013/TT-BLĐTBXH thì các công việc sau đây được sử dụng người dưới 13 tuổi làm việc:

- Diễn viên: Múa; hát; xiếc; điện ảnh; múa rối (trừ múa rối dưới nước)…

- Vận động viên năng khiếu: Thể dục dụng cụ, bơi lội, điền kinh (trừ tạ xích), bóng bàn...

Đối với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 15 tuổi, ngoài những công việc nêu trên còn được làm:

- Các nghề truyền thống: Chấm men gốm, dệt chiếu, làm trống, dệt thổ cẩm, làm bún gạo...

- Các nghề thủ công mỹ nghệ: Thêu ren, làm tranh Đông Hồ, nặn tò he…

- Đan lát, làm các đồ gia dụng, đồ thủ công mỹ nghệ từ nguyên liệu tự nhiên.

- Nuôi tằm.

- Gói kẹo dừa.

Đối với người đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, pháp luật chỉ cấm sử dụng lao động ở nơi làm việc, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, ảnh hưởng xấu tới nhân cách của họ, được quy định tại Điều 165 Bộ luật Lao động và Thông tư 10/2013/TT-BLĐTBXH. Cụ thể:

- Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;

- Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;

- Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;

- Phá dỡ các công trình xây dựng;

- Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;

- Lặn biển, đánh bắt cá xa bờ;

- Công việc khác gây tổn hại cho sức khoẻ, an toàn hoặc đạo đức của người chưa thành niên như: Nhặt hoặc phân loại rác thải, chất thải, các chất thải hoặc phế liệu…

- Dưới nước, dưới lòng đất, trong hang động, trong đường hầm;

- Công trường xây dựng;

- Cơ sở giết mổ gia súc;

- Sòng bạc, quán bar, vũ trường, phòng hát karaoke, khách sạn, nhà nghỉ, phòng tắm hơi, phòng xoa bóp;

- Nơi làm việc khác gây tổn hại đến sức khoẻ, sự an toàn và đạo đức của người chưa thành niên như: Có thời gian làm việc trên 04 giờ/ngày trong không gian làm việc gò bó, chật hẹp, công việc có khi phải quỳ gối, nằm, cúi khom…

- Sản xuất và kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần và các chất gây nghiện khác.

Những quy định này áp dụng tại tất cả các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

Xem thêm:

Những công việc được thuê trẻ em dưới 15 tuổi

LuatVietnam

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Sử dụng trái phép chất ma túy: Khi nào phạt hành chính? Khi nào án hình sự?

Việc sử dụng trái phép chất ma túy không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, trật tự xã hội mà còn có thể khiến người vi phạm bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ hành vi.

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID [Mới nhất]

Ứng dụng VNeID được xây dựng trên nền tảng cơ sở dữ liệu về định danh, dân cư và xác thực điện tử, cung cấp các tiện ích phát triển công dân số, chính phủ số, xã hội số. Bài viết dưới đây là thông tin về các loại giấy tờ được cập nhật trên VNeID mới nhất.

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo 2026

Mẫu Giấy xác nhận tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo mới nhất hiện nay được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Hướng dẫn định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên VNeID

Nhằm tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong quản lý dân cư, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong thực hiện thủ tục hành chính, Bộ Công an đã cập nhật tính năng hỗ trợ đăng ký định danh điện tử cho người dưới 14 tuổi trên ứng dụng VNeID.

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TKN-CNKD được quy định tại Thông tư 50/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.