Điều kiện xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu

Hiện nay pháp luật quy định các nhà đầu tư khi tham dự thầu phải có tư cách hợp lệ. Vậy, điều kiện xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu là gì? Cùng tìm hiểu các quy định liên quan đến nội dung này tại bài viết dưới đây.

Hiện nay pháp luật quy định các nhà đầu tư khi tham dự thầu phải có tư cách hợp lệ. Vậy, điều kiện xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu là gì? Cùng tìm hiểu các quy định liên quan đến nội dung này tại bài viết dưới đây.

1. Tư cách hợp lệ của nhà thầu là gì?

Tư cách hợp lệ của nhà thầu là những tiêu chí, điều kiện nhất định mà nhà thầu phải đáp ứng khi tham dự thầu. Khi nhà thầu đáp ứng được những điều kiện này theo quy định pháp luật thì được xác định là có tư cách hợp lệ.

2. Điều kiện xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu

Điều kiện xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu tương ứng với nhà thầu là tổ chức hay cá nhân được quy định tại Điều 5 Luật Đấu thầu 2023 như sau:

2.1. Nhà thầu là tổ chức

  • Nhà thầu, nhà đầu tư trong nước: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được đăng ký thành lập, hoạt động theo pháp luật Việt Nam. Nhà thầu nước ngoài phải đăng ký thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật nước ngoài;

  • Hạch toán tài chính độc lập;

  • Không đang trong quá trình thực hiện giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác; không mất khả năng thanh toán;

  • Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả chọn nhà thầu;

  • Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu;

  • Không trong thời gian cấm tham gia dự thầu;

  • Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

  • Nếu đã lựa chọn được danh sách ngắn thì nhà thầu phải có tên trong danh sách ngắn;

  • Nhà thầu nước ngoài phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước, trừ trường hợp các nhà thầu trong nước không đủ khả năng tham gia vào bất kỳ phần nào của gói thầu.

dieu-kien-xac-dinh-tu-cach-hop-le-cua-nha-thau
Điều kiện xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu (Ảnh minh hoạ)

2.2. Nhà thầu là hộ kinh doanh

  • Có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật;

  • Không đang chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

  • Chủ hộ kinh doanh không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

  • Có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả chọn nhà thầu;

  • Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu;

  • Không trong thời gian cấm tham gia dự thầu;

  • Nếu đã lựa chọn được danh sách ngắn thì nhà thầu phải có tên trong danh sách ngắn.

2.3. Nhà thầu là cá nhân

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;

  • Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp;

  • Không trong thời gian cấm tham gia dự thầu;

  • Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Bảo đảm cạnh tranh để xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu

Một trong những điều kiện để nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ là phải bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu. Việc bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu được quy định tại Điều 6 Luật Đấu thầu 2023.

bao-dam-canh-tranh-de-xac-dinh-tu-cach-hop-le-cua-nha-thau
Bảo đảm cạnh tranh để xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu (Ảnh minh hoạ)

Cụ thể:

Thứ nhất, nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm phải độc lập về mặt pháp lý và độc lập về mặt tài chính với các bên sau đây:

  • Nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, quản lý, giám sát dự án; tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; tư vấn lập, thẩm định khảo sát, thiết kế;

  • Nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm;

  • Nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả mời quan tâm và thẩm định kết quả sơ tuyển;

  • Chủ đầu tư, bên mời thầu (trừ trường hợp nhà thầu là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan quản lý nhà nước có nhiệm vụ, chức năng phù hợp với tính chất của gói thầu của cơ quan quản lý hoặc công ty thành viên, công ty con của tập đoàn, tổng công ty nhà nước có ngành, nghề sản xuất, kinh doanh chính phù hợp với gói thầu).

Thứ hai, nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về mặt pháp lý và độc lập về mặt tài chính với chủ đầu tư, bên mời thầu và với các bên sau đây:

  • Các nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát; tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; tư vấn lập, thẩm định nhiệm vụ khảo sát, thiết kế; tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;

  • Đối với đấu thầu hạn chế, nhà thầu phải độc lập với các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu.

Thứ ba, nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, thực hiện hợp đồng, tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về mặt pháp lý và độc lập về mặt tài chính với nhau.

Thứ tư, nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, nhà thầu tham dự thầu và nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu được đánh giá độc lập về mặt pháp lý và độc lập về mặt tài chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập không cùng thuộc một cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý đối với;

  • Nhà thầu và chủ đầu tư, bên mời thầu không có phần vốn góp hoặc cổ phần của nhau trên 30%;

  • Trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế, nhà thầu khi cùng tham dự thầu không có cổ phần hoặc phần vốn góp trên 20% của nhau;

  • Nhà thầu tham dự thầu và nhà thầu tư vấn cho gói thầu không có phần vốn góp hoặc cổ phần của nhau; không cùng có phần vốn góp hoặc cổ phần trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.

Thứ năm, nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về mặt pháp lý và độc lập về mặt tài chính với các bên sau đây:

  • a) Cơ quan có thẩm quyền;

  • Bên mời thầu;

  • Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu; tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư cho đến ngày ký kết hợp đồng.

Trên đây là nội dung điều kiện xác định tư cách hợp lệ của nhà thầu. Để tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này, độc giả hãy gọi đến tổng đài 19006192 để được tư vấn, hỗ trợa

Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Ô nhiễm môi trường đất: Nguyên nhân, hậu quả và giải pháp

Ô nhiễm môi trường đất: Nguyên nhân, hậu quả và giải pháp

Ô nhiễm môi trường đất: Nguyên nhân, hậu quả và giải pháp

Ô nhiễm môi trường đất đang gây quan ngại trên các quốc gia trên toàn thế giới, trong đó có Việt Nam. Vậy nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường đất, hậu quả gây ra và các giải pháp khắc phục sẽ như thế nào? Bài viết sau sẽ chia sẻ cùng bạn những vấn đề trên.

Số giấy phép lái xe là gì? Ý nghĩa của số giấy phép lái xe

Số giấy phép lái xe là gì? Ý nghĩa của số giấy phép lái xe

Số giấy phép lái xe là gì? Ý nghĩa của số giấy phép lái xe

Giấy phép lái xe được xem là một trong những giấy tờ quan trọng, bất ly thân của tài xế khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ về số của giấy phép lái xe cũng như ý nghĩa của nó. Vậy số giấy phép lái xe là gì? Ý nghĩa của số giấy phép lái xe là gì?