Nghị định 364/2025/NĐ-CP quy định cụ thể mức thu phí sử dụng đường bộ đối với từng loại xe ô tô, tùy theo số chỗ ngồi, khối lượng và thời gian nộp phí. Vậy mức thu phí sử dụng đường bộ như thế nào?
1. Mức thu phí sử dụng đường bộ mới nhất như thế nào?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 364/2025/NĐ-CP, mức thu phí sử dụng đường bộ được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Theo đó, mức phí được quy định riêng đối với các loại xe ô tô thông thường, xe của lực lượng quân đội và xe của lực lượng công an. Đối với xe ô tô thông thường, mức thu được xác định theo loại phương tiện và thời gian nộp phí như sau:
| STT | Loại phương tiện chịu phí | Mức thu (nghìn đồng) | |||||
| 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 24 tháng | 36 tháng | ||
| 1 | Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) không hoạt động kinh doanh vận tải. | 130 | 390 | 780 | 1.560 | 3.000 | 4.320 |
| 2 | Xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) hoạt động kinh doanh vận tải; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá). | 180 | 540 | 1.080 | 2.160 | 4.150 | 5.980 |
| 3 | Xe chở người trên 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến dưới 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg. | 270 | 810 | 1.620 | 3.240 | 6.220 | 8.970 |
| 4 | Xe chở người từ 24 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến dưới 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg. | 390 | 1.170 | 2.340 | 4.680 | 8.990 | 12.960 |
| 5 | Xe chở người từ 39 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) trở lên; xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg. | 590 | 1.770 | 3.540 | 7.080 | 13.590 | 19.610 |
| 6 | Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg. | 720 | 2.160 | 4.320 | 8.640 | 16.590 | 23.930 |
| 7 | Xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg. | 1.040 | 3.120 | 6.420 | 12.480 | 23.960 | 34.570 |
| 8 | Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên. | 1.430 | 4.290 | 8.580 | 17.160 | 32.950 | 47.530 |
Lưu ý:
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 02 (từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức phí của 01 tháng theo Biểu nêu trên.
- Mức thu của 01 tháng năm thứ 03 (từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 36 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức phí của 01 tháng theo Biểu nêu trên.

2. Xe ô tô nào phải nộp phí sử dụng đường bộ?
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 364/2025/NĐ-CP, đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là xe ô tô theo quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, được cấp đăng ký xe, biển số xe, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên, quy định này không áp dụng với một số loại xe không chịu phí sử dụng đường bộ nêu tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này như:
- Xe bị hư hỏng không sử dụng được; xe bị thải bỏ, bị mất không tìm được và chủ xe đề nghị thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
- Xe bị tịch thu; xe bị tạm giữ trong thời gian từ 30 ngày trở lên.
- Xe tạm dừng tham gia giao thông liên tục từ 30 ngày trở lên...
Đồng thời, khoản 1 Điều 2 Nghị định này quy định chưa thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô mang biển số nước ngoài, bao gồm cả xe được cấp chứng nhận đăng ký và biển số tạm thời, được cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp nào được miễn phí sử dụng đường bộ?
Người nộp phí được miễn phí sử dụng đường bộ đối với các loại xe nêu tại Điều 4 Nghị định 364/2025/NĐ-CP như sau:
- Xe cứu thương.
- Xe chữa cháy.
- Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ, bao gồm:
-
Xe có kết cấu chuyên dùng phục vụ tang lễ như xe tang, xe tải lạnh dùng để lưu xác và chở xác.
-
Xe liên quan phục vụ tang lễ chỉ sử dụng cho hoạt động tang lễ, có chứng nhận đăng ký xe mang tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phục vụ tang lễ và văn bản cam kết của chủ phương tiện, gồm xe chở khách đi cùng xe tang, xe tải chở hoa, xe rước ảnh.
- Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng.
- Xe chuyên dùng của các đơn vị thuộc hệ thống tổ chức của công an nhân dân, gồm: Xe cảnh sát giao thông, xe cảnh sát 113, xe cảnh sát cơ động, xe chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn và các xe chuyên dùng, đặc chủng khác theo quy định.
Trên đây là mức thu phí sử dụng đường bộ mới nhất.
RSS