Hướng dẫn khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho nhà đất

Khi nhận tặng cho nhà, đất thì người nhận phải kê khai và nộp thuế, lệ phí trước bạ. Dưới đây là hướng dẫn khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho nhà đất.


Mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Theo khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi nhận tặng cho nhà, đất được tính như sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp

=

10 %

x

Thu nhập tính thuế

Trong đó, thu nhập tính thuế được tính như sau:

Thu nhập tính thuế từ quà tặng là phần giá trị tài sản quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận, cụ thể:

- Giá trị bất động sản là quyền sử dụng đất:

Giá trị bất động sản là quyền sử dụng đất được xác định căn cứ vào Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

- Giá trị bất động sản là nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

Được xác định căn cứ vào quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về phân loại giá trị nhà; quy định tiêu chuẩn, định mức xây dựng cơ bản do cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành; giá trị còn lại của nhà, công trình kiến trúc tại thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu.

Xem thêm: Các trường hợp được miễn thuế khi tặng cho đất đai

thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho nhà đất

Khai, nộp thuế thu nhập cá nhân khi tặng cho nhà đất (Ảnh minh họa)
 

Hướng dẫn khai, nộp thuế thu nhập cá nhân

Theo khoản 6 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC khai thuế đối với thu nhập khi nhận tặng cho nhà, đất được quy định như sau:

1. Nguyên tắc khai thuế

- Khai thuế theo từng lần phát sinh kể cả trường hợp được miễn thuế.

- Chỉ thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng cho người nhận tặng cho khi đã có chứng từ nộp thuế hoặc xác nhận của cơ quan thuế về trường hợp được miễn thuế.

2. Hồ sơ khai thuế

Theo điểm b khoản 6 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi điểm c khoản 4 Điều 1 Thông tư 119/2014/TT-BTC), hồ sơ khai thuế gồm các giấy tờ sau:

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 03/BĐS-TNCN.

- Bản chụp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà hoặc quyền sở hữu các công trình trên đất và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

- Bản chụp giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận quà tặng là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và cá nhân cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó (như là hợp đồng tặng cho nhà, đất…).

- Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế (nếu có).

3. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

- Cá nhân nộp hồ sơ khai thuế cùng hồ sơ tặng cho nhà, đất tại bộ phận một cửa liên thông hoặc Chi cục Thuế nơi có nhà, đất. Trường hợp ở địa phương chưa thực hiện quy chế một cửa liên thông thì nộp hồ sơ trực tiếp cho Văn phòng đăng ký đất đai.

- Trường hợp cá nhân tặng cho nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai thì khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân tại Chi cục Thuế địa phương nơi có nhà, công trình xây dựng hình thành trong tương lai hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy nhiệm thu.

4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khi nhận tặng cho nhà, đất chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hợp đồng tặng cho có hiệu lực (chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản - mà theo khoản 6 Điều 95 Luật Đất đai năm 2013 trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động thì phải đăng ký biến động).

5. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên Thông báo nộp thuế của cơ quan thuế.

Kết luận:

- Khi được nhận tặng cho nhà, đất thì phải sang tên Sổ đỏ trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có biến động (thường là ngày hợp đồng tặng cho có hiệu lực); trong khoảng thời gian này phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân và các nghĩa vụ tài chính khác.

- Chỉ khi nào nộp thuế thu nhập cá nhân và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác hoặc được cơ quan thuế xác nhận là thuộc trường hợp được miễn thì mới được sang tên Sổ đỏ.

>> Thủ tục tặng cho đất đai 2019: Toàn bộ hướng dẫn chi tiết nhất

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Chùm Bảng so sánh Luật Thuế và văn bản hướng dẫn

Chùm Bảng so sánh Luật Thuế và văn bản hướng dẫn

Chùm Bảng so sánh Luật Thuế và văn bản hướng dẫn

Để hỗ trợ quý thành viên, khách hàng nhanh chóng cập nhật các quy định mới về thuế, LuatVietnam tổng hợp chùm bảng so sánh các Luật thuế và các văn bản hướng dẫn, giúp đối chiếu trực tiếp với quy định trước đây, làm rõ những nội dung được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế một cách trực quan, dễ theo dõi.

Bảng so sánh Thông tư 89/2026/TT-BTC và 10 Thông tư của Bộ Tài chính về lĩnh vực thuế

Bảng so sánh Thông tư 89/2026/TT-BTC và 10 Thông tư của Bộ Tài chính về lĩnh vực thuế

Bảng so sánh Thông tư 89/2026/TT-BTC và 10 Thông tư của Bộ Tài chính về lĩnh vực thuế

Bảng so sánh Thông tư 89/2026/TT-BTC và 10 Thông tư của Bộ Tài chính do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hướng dẫn giao dịch điện tử trong quản lý thuế.

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm online

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm online

Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm online

Không cần đến trực tiếp cơ quan thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể thực hiện thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm ngay trên ứng dụng eTax Mobile hoặc Cổng Thuế điện tử. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn từng bước kê khai và nộp tờ khai online theo đúng quy trình của cơ quan thuế.

Tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất 2026

Tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất 2026

Tổng hợp danh sách Luật Thuế và Nghị định, Thông tư thuế mới nhất 2026

Liên tiếp nhiều văn bản quan trọng về lĩnh vực thuế được ban hành trong thời gian gần đây, từ quản lý thuế, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng đến thuế tiêu thụ đặc biệt. Bài viết dưới đây LuatVietnam.vn tổng hợp danh sách các Luật, Nghị định và Thông tư thuế mới nhất, kèm ngày hiệu lực và nội dung chính, cập nhật đến ngày 27/7/2026.