Sắp đến thời hạn quyết toán thuế, ngoài việc nộp thuế đủ và đúng thời hạn thì người nộp thuế cũng nên biết những trường hợp được trả lại thuế thu nhập cá nhân (hoàn thuế), vì nếu không có yêu cầu hoàn thuế thì số thuế đã nộp sẽ chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo.
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền”.
Theo đó, có 02 trường hợp hoàn thuế phổ biến là:
- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp.
- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế.
Ví dụ: Tháng 01/2020, anh A vì được thưởng Tết nên trong tháng có phát sinh số thuế phải nộp nhưng khi quyết toán thuế thì tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công của anh A trong năm 2020 dưới 132 triệu đồng.
Điều kiện hoàn thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ Điều 28 Thông tư 111/2013/TT-BTC và Điều 23 Thông tư 92/2015/TT-BTC, khi thuộc trường hợp hoàn thuế thì việc hoàn thuế chỉ được thực hiện khi có đủ 02 điều kiện sau:
- Cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán (điều kiện này người nộp thuế không cần quan tâm vì khi nộp thuế đã có mã số thuế cá nhân).
- Cá nhân phải có yêu cầu hoàn thuế.
Lưu ý:
- Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.
- Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.
Như vậy, hoàn thuế thu nhập cá nhân không phải là thủ tục bắt buộc vì nếu có số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau; trường hợp cá nhân muốn hoàn thuế phải có mã số thuế và có đề nghị hoàn thuế.
Được trả lại thuế thu nhập cá nhân đã nộp trong 2 trường hợp (Ảnh minh họa)
Trường hợp 1: Hoàn thuế thông qua nơi trả thu nhập (hoàn thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế)
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sau khi bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân mà có số thuế nộp thừa, nếu đề nghị cơ quan thuế hoàn trả thì thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ hoàn thuế bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Mẫu số 01/ĐNHT.
- Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Bước 2. Nộp hồ sơ hoàn thuế
Bước 3: Tiếp nhận, xử lý
Bước 4: Hoàn thuế
Trường hợp 2: Cá nhân trực tiếp hoàn thuế (cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế)
Thời điểm yêu cầu hoàn thuế: Mặc dù pháp luật thuế thu nhập cá nhân không có quy định nhưng căn cứ vào trường hợp hoàn thuế thu nhập cá nhân thì thời điểm yêu cầu hoàn thuế là khi quyết toán thuế.
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] - “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] - “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo Mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.
Sau khi nộp hồ sơ quyết toán thuế thì cơ quan thuế sẽ tiếp nhận yêu cầu hoàn thuế và thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.
** Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế thu nhập
Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau thì chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế (theo khoản 3 Điều 58 Thông tư 156/2013/TT-BTC).
Kết luận: Cá nhân được trả lại thuế thu nhập cá nhân (hoàn thuế) trong 02 trường hợp là số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp và đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế. Tuy nhiên, chỉ hoàn thuế khi có yêu cầu, nếu không sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo.
Nếu có vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.
Bài viết dưới đây sẽ làm rõ mức phạt, các trường hợp hành vi chậm nộp phí, lệ phí bị xử lý để người nộp chủ động tuân thủ, tránh rủi ro pháp lý từ năm 2026.
Thủ tục xác định xe không chịu phí để hoàn trả hoặc bù trừ phí đã nộp từ ngày 01/01/2026 theo Quyết định 4510/QĐ-BTC quy định như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ nêu chi tiết.
Từ năm 2026, mức lệ phí đăng ký cấp biển số xe máy tiếp tục được quy định chi tiết theo từng địa bàn và giá trị xe, khiến không ít người dân băn khoăn khi làm thủ tục đăng ký xe. Vậy hiện nay, lệ phí cấp biển số xe máy được áp dụng ra sao, ai phải nộp và có trường hợp nào được miễn?
Nghị định 346/2025/NĐ-CP vừa được ban hành đã bổ sung nhiều điểm mới quan trọng về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải thay thế cho Nghị định 53/2020/NĐ-CP. Hãy cùng LuatVietnam điểm nhanh những điểm mới của Nghị định 346.
Từ năm 2026, mức lệ phí cấp đổi giấy phép lái xe máy, ô tô có sự điều chỉnh theo quy định mới. Việc nắm rõ mức lệ phí và cách thu sẽ giúp người dân chủ động chuẩn bị hồ sơ, tránh phát sinh vướng mắc khi đi đổi giấy phép lái xe. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Từ năm 2026, mức phí sát hạch lái xe ô tô được áp dụng theo quy định mới, tác động trực tiếp đến người học và dự thi giấy phép lái xe. Bài viết sau tổng hợp phí sát hạch ô tô mới nhất năm 2026.
Khi đăng ký thi giấy phép lái xe máy, phí sát hạch là một trong những khoản chi bắt buộc mà thí sinh cần nắm rõ. Từ năm 2026, mức thu phí này được áp dụng theo quy định mới, có ảnh hưởng trực tiếp đến người dự thi. Dưới đây là thông tin chi tiết.
Chính phủ đã ban hành Nghị định 02/2026/NĐ-CP về xử phạt VPHC lĩnh vực phí và lệ phí. Dưới đây là tổng hợp 10 nhóm hành vi vi phạm và mức phạt lĩnh vực phí và lệ phí từ 01/01/2026.