Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu đồng có phải nộp thuế TNCN không?

Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu đồng có phải nộp thuế TNCN không? Đây là câu hỏi được rất nhiều người lao động thời vụ, đặc biệt là những bạn sinh viên làm việc thời vụ, part-time thắc mắc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn đọc giải đáp thắc mắc nêu trên.

1. Thế nào là thu nhập vãng lai?

Thế nào là thu nhập vãng lai?
Thế nào là thu nhập vãng lai? (Ảnh minh hoạ)

Hiện nay, pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cũng như các văn bản pháp luật liên quan khác không quy định hay định nghĩa về thu nhập vãng lai. 

Tuy nhiên, từ thực tiễn có thể hiểu rằng thu nhập vãng lai là khoản thu nhập từ tiền lương hoặc tiền công, được nhận từ những nguồn thu không thông qua hợp đồng lao động và không có tính thường xuyên.

2. Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu bị khấu trừ thuế TNCN không?

2.1 Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu đồng có phải nộp thuế TNCN?

Căn cứ theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế như sau:

Các tổ chức/cá nhân chi trả tiền công, thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng nhưng thời hạn dưới 03 tháng, có tổng mức chi trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế với mức 10% tính trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.

Đồng thời, căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thu nhập từ tiền lương, và tiền công là thu nhập mà người lao động được nhận từ người sử dụng lao động, được nhận dưới các hình thức như:

  • Tiền hoa hồng môi giới; 

  • Hoa đồng đại lý bán hàng; 

  • Tiền tham gia vào các đề tài nghiên cứu khoa học và kỹ thuật; 

  • Tiền nhuận bút; tiền tham gia vào các dự án, đề án; 

  • Tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật và thể dục thể thao; 

  • Tiền tham gia hoạt động giảng dạy; 

  • Tiền dịch vụ quảng cáo hoặc các tiền dịch vụ và thù lao khác.

Theo quy định trên, thu nhập vãng lai trên 02 triệu đồng sẽ bị khấu trừ thuế TNCN với mức 10% tính trên thu nhập trước khi người sử dụng lao động chi trả cho cá nhân.

Như vậy, đối với thu nhập vãng lai dưới 02 triệu đồng thì cá nhân không phải nộp thuế TNCN.

Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu có phải nộp thuế TNCN?
Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu có phải nộp thuế TNCN? (Ảnh minh hoạ)

2.2 Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu đồng có phải kê khai thuế TNCN?

Theo mục 2.1 nêu trên thì các cá nhân/tổ chức chi trả tiền công, tiền lương cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng lao động nhưng thời hạn của hợp đồng dưới 03 tháng thì thực hiện việc khấu trừ thuế TNCN theo mức là 10% đối với thu nhập vãng lai từ 02 triệu đồng trở lên. 

Đồng thời, thu nhập vãng lai dưới 02 triệu sẽ không bị khấu trừ 10% thuế TNCN. Vì không thuộc trường hợp khấu trừ thuế, do đó cá nhân có thu nhập vãng lai dưới 02 triệu đồng không phải kê khai thuế TNCN.

3. Lập bản cam kết để không bị khấu trừ 10% thế nào?

Người có thu nhập vãng lai với tổng thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên có thể tạm thời không bị khấu trừ 10% thuế tại nguồn nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Có tổng mức thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên.

- Là cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động với người sử dụng lao động, hoặc có ký hợp đồng nhưng thời hạn dưới 03 tháng.

- Chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất thuộc đối tượng khấu trừ thuế theo quy định.

- Ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải đóng thuế (cụ thể là từ 132 triệu đồng/năm trở xuống đối với các trường hợp không có người phụ thuộc).

- Phải có đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm lập cam kết.

Các bước lập cam kết như sau:

Bước 1: Tải Bản cam kết theo mẫu 08/CK-TNCN được ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC và lập cam kết theo các nội dung hướng dẫn.

Bước 2: Nộp bản cam kết cho nơi chi trả thu nhập để tạm thời không bị khấu trừ thuế 10% tại nguồn.

4. Không nộp thuế TNCN bị phạt bao nhiêu?

Thuế TNCN là loại thuế trực thu, do đó việc chấp hành đúng quy định hay không phụ thuộc lớn vào tính tự giác của cá nhân nộp thuế. Trong trường hợp cá nhân bị phát hiện không khai, nộp thuế theo quy định thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tuỳ theo tính chất và mức độ nghiêm trọng của hành vi.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, trường hợp chậm nộp thuế TNCN sẽ bị xử lý vi phạm hành chính cụ thể như sau:

- Mức tính tiền chậm nộp thuế bằng 0,03%/ngày tính trên tiền thuế mà cá nhân đó nộp chậm.

- Thời gian tính tiền chậm nộp thuế được tính liên tục từ ngày tiếp theo của ngày phát sinh tiền nộp chậm đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế hay tiền thuế ấn định, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế chậm chuyển đã được nộp vào ngân sách của nhà nước.

Như vậy, trường hợp người nộp thuế không nộp thuế TNCN sẽ bị phạt tiền chậm nộp thuế với mức phạt là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế mà cá nhân đó nộp chậm.

Trên đây là những thông tin về Thu nhập vãng lai dưới 2 triệu đồng có phải nộp thuế TNCN không?
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Tổng hợp văn bản quy định về thanh toán không dùng tiền mặt [mới nhất]

Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Vì vậy, việc nắm rõ các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro về thuế mà còn bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Trình tự khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài 2026

Việc kê khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài luôn là một trong những nội dung phức tạp do liên quan đến nhiều phương pháp tính thuế, thời hạn thực hiện khác nhau. Năm 2026, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý trình tự khai thuế theo đúng quy định để tránh sai sót, chậm nộp hoặc phát sinh rủi ro về thuế.

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 06/5/2026.