Quy định về giảm trừ gia cảnh sắp thay đổi như thế nào theo dự thảo mới?

Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Theo đó, quy định về giảm trừ gia cảnh có nhiều thay đổi đáng chú ý

Sau đây là một số thay đổi theo dự thảo Nghị định mới quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân:

1. Bổ sung trường hợp con trên 18 tuổi được giảm trừ gia cảnh

Trước đây, khoản 3 Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên được giảm trừ gia cảnh khi “bị khuyết tật không có khả năng lao động”

Tuy nhiên tại điểm b khoản 2 Điều 47 dự thảo Nghị định mới đề xuất 03 trường hợp con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) từ 18 tuổi trở lên được giảm trừ gia cảnh gồm:

- Người bị khuyết tật;

- Người không có khả năng lao động;

- Người mất năng lực hành vi dân sự được giảm trừ gia cảnh. Trong đó, theo Điều 22 Bộ luật Dân sự, mất năng lực hành vi dân sự là trạng thái của năng lực hành vi dân sự khi đáp ứng các điều kiện:

+ Bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình.

+ Người có quyền, lợi ích liên quan yêu cầu Toà án ra quyết định tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự sau khi đã giám định pháp y tâm thần và có kết luận về điều này.

+ Đã được Toà án ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Quy định về giảm trừ gia cảnh sắp thay đổi như thế nào theo dự thảo mới?

2. Chính phủ không còn quy định mức thu nhập dưới 1 triệu làm căn cứ xác định người phụ thuộc trên 18 tuổi

Trước đây, khoản 3, 4 Điều 12 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định mức thu nhập bình quân tháng làm căn cứ xác định người phụ thuộc được áp dụng giảm trừ không vượt quá 01 triệu đồng áp dụng đối với:

- Con (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con riêng của vợ, con riêng của chồng) đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông;

- Người ngoài độ tuổi lao động, người trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật nhưng bị khuyết tật không có khả năng lao động, bao gồm:

+ Vợ hoặc chồng của người nộp thuế;

+ Cha đẻ, mẹ đẻ, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ nuôi hợp pháp, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) của người nộp thuế;

+ Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Tuy nhiên tại Điều 47 dự thảo Nghị định mới, các đối tượng trên sẽ áp dụng mức thu nhập quy định do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.

3. Siết chặt điều kiện đối với người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa

So với quy định hiện nay, dự thảo đã bổ sung một số điều kiện đối với người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.​

Theo khoản 2, 3, 4 Điều 47 dự thảo Nghị định mới, người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng phải đáp ứng các điều kiện:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: Không có khả năng lao động, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (trước đây quy định thu nhập bình quân không vượt quá 01 triệu đồng/tháng);

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (trước đây quy định thu nhập bình quân không vượt quá 01 triệu đồng/tháng);

- Thuộc danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của pháp luật (quy định mới).

- Các cá nhân khác không nơi nương tựa là người sống độc thân, không có hoặc không còn thân nhân (quy định mới) mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng bao gồm:

+ Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế;

+ Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; ruột;

+ Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em

+ Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

+ Các cá nhân này phải đang sống cùng người nộp thuế hoặc được người nộp thuế chu cấp nuôi dưỡng với mức tối thiểu bằng mức giảm trừ cho người phụ thuộc và có xác nhận của người phụ thuộc (quy định mới).

4. Người không có khả năng lao động phải có tỷ lệ suy giảm từ 81% trở lên

Khoản 5 Điều 47 dự thảo bổ sung quy định về điều kiện xác định là người không có khả năng lao động được giảm trừ gia cảnh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng suy giảm lao động từ 81% trở lên được xác định theo quy định của pháp luật y tề và giám định y khoa hoặc được xác định bởi cơ quan có thẩm quyền và còn hiệu lực tại thời điểm đăng ký người phụ thuộc.

Trước đây, Nghị định 65/2013 và các văn bản hướng dẫn chưa có quy định này.

8h30 sáng ngày 03/4/2026, LuatVietnam sẽ tổ chức Webinar “Review chính sách tháng 4/2026” với các nội dung chính: Thuế - Hải quan; Doanh nghiệp - Đầu tư -SHTT; Khoa học công nghệ; Tài chính - Ngân hàng; Y tế và một số chính sách nổi bật khác (PCCC, năng lượng nguyên tử, dự thảo Nghị định…). Tham gia Group Zalo để cập nhật các thông tin cụ thể về Webinar.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, hộ kinh doanh có trách nhiệm gì?

Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn, hồ sơ khai thuế, tiền thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa. Trường hợp có địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh còn phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại từng địa điểm.

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Hồ sơ miễn lệ phí trước bạ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC

Từ ngày 01/7/2026, hồ sơ chứng minh tài sản, chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ được thực hiện theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. LuatVietnam tổng hợp chi tiết thành phần hồ sơ đối với từng trường hợp để người dân, doanh nghiệp thuận tiện chuẩn bị và thực hiện thủ tục. 

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số và 13 chữ số?

Mã số thuế là thông tin bắt buộc để người nộp thuế thực hiện các nghĩa vụ với cơ quan thuế. Tuy nhiên, không phải mọi đối tượng đều được cấp cùng một loại mã số thuế. Vậy trường hợp nào được cấp mã số thuế 10 chữ số, trường hợp nào được cấp mã số thuế 13 chữ số?

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Hướng dẫn đăng ký thuế lần đầu: Hồ sơ, địa điểm nộp theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Thông tư 90/2026/TT-BTC đã quy định chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ và thành phần hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với từng nhóm người nộp thuế, từ doanh nghiệp, hộ kinh doanh đến cá nhân, nhà thầu nước ngoài và các tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế.

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Hồ sơ, thủ tục chấm dứt mã số thuế đối với hộ kinh doanh 2026

Khi ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về khai thuế, nộp thuế, hóa đơn trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động. Dưới đây là hồ sơ, trình tự thực hiện theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.