Hướng dẫn gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2022

Theo Nghị định 34/2022/NĐ-CP, một số doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân sẽ được gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và tiền thuê đất phát sinh trong năm 2022.

 

1. Đối tượng được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2022

Đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2022 được quy định tại Điều 3 Nghị định 34/2022 như sau:

(1) Doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế:

- Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; Sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; dệt; sản xuất trang phục; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy;

- Sản xuất kim loại; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; gia công cơ khí; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;

- Xây dựng; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; hoạt động xuất bản;

- Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (trừ thuế TNDN của dầu thô, khí thiên nhiên, condensate thu theo hiệp định, hợp đồng);

- Sản xuất đồ uống; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị; in, sao chép bản ghi các loại.

- Thoát nước và xử lý nước thải.

(2) Doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế:

- Dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; vận tải kho bãi; hoạt động kinh doanh bất động sản; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;

- Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, quảng bá và tổ chức tua du lịch;

- Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác;

- Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, tư vấn và hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

(3) Doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, sản phẩm cơ khí trọng điểm, xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP và Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018.

(4) Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP.

(5) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giải pháp hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Lưu ý:

- Danh mục ngành kinh tế thuộc các trường hợp (1), (2) được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg.

- Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp (1), (2), (3) là ngành, lĩnh vực có hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh doanh thu trong năm 2021 hoặc 2022.

huong dan gia han nop thue va tien thue dat nam 2022

2. Thời gian gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất

Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 34, thời gian gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất được quy định như sau:

2.1. Đối với thuế GTGT (trừ thuế GTGT ở khâu nhập khẩu)

Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế GTGT phát sinh phải nộp của kỳ tính thuế từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2022 (trường hợp kê khai thuế GTGT theo tháng) và kỳ tính thuế quý I, quý II năm 2022 (trường hợp kê khai thuế GTGT theo quý).

Thời gian gia hạn là:

- 06 tháng đối với số thuế từ tháng 3 - 5/2022 và quý I năm 2022;

- 05 tháng đối với số thuế của tháng 6/2022 và quý II năm 2022;

- 04 tháng đối với số thuế của tháng 7/2022;

- 03 tháng đối với số thuế của tháng 8/2022.

Thời gian gia hạn này được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đối tượng được gia hạn thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế GTGT tháng, quý theo quy định, nhưng chưa phải nộp số thuế GTGT phải nộp phát sinh trên Tờ khai thuế đã kê khai. Thời hạn nộp thuế GTGT của tháng, quý được gia hạn như sau:

Kỳ tính thuế

Thời hạn nộp thuế

Tháng 3

Chậm nhất là ngày 20/10/2022

Tháng 4

Chậm nhất là ngày 20/11/2022

Tháng 5, 6, 7, 8

Chậm nhất là ngày 20/12/2022

Quý I

Chậm nhất là ngày 30/10/2022

Quý II

Chậm nhất là ngày 31/12/2022

2.2. Đối với thuế TNDN

- Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý I, quý II kỳ tính thuế năm 2022. Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu TNDN theo quy định.

2.3. Đối với thuế GTGT, thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với số tiền thuế phải nộp phát sinh năm 2022. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp số tiền thuế được gia hạn chậm nhất là ngày 30/12/2022.

2.4. Đối với tiền thuê đất

Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phải nộp năm 2022. Thời gian gia hạn là 06 tháng kể từ ngày 31/5/2022 - 30/11/2022.

 

3. Trình tự, thủ tục gia hạn

Theo hướng dẫn tại Điều 5 Nghị định 34, người nộp thuế nộp Giấy đề nghị gia hạn bằng phương thức điện tử hoặc gửi bản giấy trực tiếp/gửi qua dịch vụ bưu chính tới cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Người nộp thuế chỉ cần nộp Giấy đề nghị gia hạn 01 lần cho toàn bộ số thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng/quý.

Trường hợp Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng/quý thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/9/2022.

Nếu có vướng mắc về chính sách gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2022, bạn đọc gọi ngay tổng đài 1900.6192  để được các chuyên gia pháp lý của LuatVietnam hỗ trợ giải đáp.

>> Mẫu Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2022

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 11/7/2026.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn về các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Vậy hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có phải đăng ký dùng thêm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý, khi đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế có phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế không?

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với hóa đơn điện tử lập sai trong từng trường hợp cụ thể. Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định mới về nguyên tắc, trình tự và cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót để doanh nghiệp, kế toán dễ dàng áp dụng đúng quy định từ ngày 01/7/2026.