Danh mục báo cáo thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 2026

Bài viết tổng hợp danh mục báo cáo thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 2026 giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật và hoạt động hiệu quả.

1. Tờ khai thuế GTGT, TNDN định kỳ

1.1. Đối với doanh nghiệp kê khai theo tháng

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019:

Đối với trường hợp khai và nộp theo tháng: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Mua ngay Lịch pháp lý để bàn 2026 tổng hợp nội dung công việc của HR, Kế toán và HSE

Theo đó, thời hạn khai thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng của doanh nghiệp kê khai thuế theo tháng trong năn 2026 như sau:

Nghĩa vụ kê khai thuế tháng

Hạn chót nộp hồ sơ

Tháng 12/2025

Thứ Sáu, ngày 20/01/2026

Tháng 01/2026

Thứ Hai, ngày 23/02/2026

(20/02/2026 trùng với nghỉ Tết Nguyên đán)

Tháng 02/2026

Thứ Ba, ngày 20/3/2026

Tháng 03/2026

Thứ Sáu, ngày 20/4/2026

Tháng 04/2026

Thứ Tư, ngày 20/5/2026

Tháng 05/2026

Thứ Hai, ngày 20/6/2026

Tháng 06/2026

Thứ Năm, ngày 20/7/2026

Tháng 07/2026

Thứ Hai, ngày 20/8/2026

Tháng 08/2026

Thứ Sáu, ngày 20/9/2026

Tháng 09/2026

Thứ Hai, ngày 20/10/2026

Tháng 10/2026

Thăm Sáu, ngày 20/11/2026

Tháng 11/2026

Thứ Hai, ngày 20/12/2026

Danh mục báo cáo thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 2026
Danh mục báo cáo thuế doanh nghiệp phải nộp trong năm 2026 (Ảnh minh họa)

1.2. Đối với doanh nghiệp kê khai theo quý

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019:

Trường hợp khai và nộp theo quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Nghĩa vụ kê khai thuế

Thời hạn

Quý I/2026 (Phát sinh từ 01/01 đến 31/03/2026)

Thứ Hai, ngày 04/5/2026

Ngày 30/4 rơi vào dịp nghỉ lễ

Quý II/2026 (Phát sinh từ 01/04 đến 30/06/2026)

Thứ Sáu, ngày 31/7/2026

Quý III/2026 (Phát sinh từ 01/07 đến 30/09/2026)

Thứ Bảy, ngày 31/10/2026

Quý IV/2026 (Phát sinh từ 01/10 đến 31/12/2026)

Chủ Nhật, ngày 31/01/2027

2. Quyết toán thuế năm 2025

Tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm -  tức thời hạn quyết toán thuế năm 2025 là ngày 31/3/2026.

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ thu phí sử dụng đường bộ được xác định thế nào?

Cùng với việc triển khai thu phí đường bộ theo hình thức điện tử không dừng, việc ghi nhận và quản lý hóa đơn cho từng giao dịch cũng được quan tâm. Vậy thời điểm lập hóa đơn trong trường hợp này được quy định thế nào?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?