[Recap] Webinar: Review chính sách mới tháng 9/2026 dành cho doanh nghiệp

Ngày 04/9/2026, LuatVietnam tổ chức Webinar “Review chính sách mới tháng 9/2026 dành cho doanh nghiệp” theo hình thức trực tuyến qua Zoom, thu hút sự quan tâm của đông đảo doanh nghiệp.
Mục lục bài viết [Ẩn]
Hiển thị thêm

Giới thiệu chương trình

Webinar Review chính sách mới là chương trình được tổ chức định kỳ vào Thứ Sáu đầu tiên của tháng, giúp doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt những chính sách mới được ban hành, những văn bản bắt đầu có hiệu lực trong tháng mới, đồng thời hiểu rõ hơn những thay đổi có thể tác động trực tiếp đến quá trình hoạt động và tuân thủ pháp luật.

Đồng hành cùng Webinar Review chính sách mới tháng 9/2026 là hai diễn giả đến từ LuatVietnam:

  • Bà Vũ Thị Ngọc Lan – Trưởng phòng Nội dung LuatVietnam
  • Bà Trần Mai Thy – Chuyên viên Phân tích văn bản LuatVietnam

Với nhiều năm kinh nghiệm trong nghiên cứu, phân tích và cập nhật chính sách pháp luật, các diễn giả đã lần lượt hệ thống những nội dung đáng chú ý, tập trung vào các vấn đề doanh nghiệp cần quan tâm trong tháng 9/2026.

Webinar tập trung khai thác các nội dung:

  • Điểm lại những văn bản pháp luật mới được ban hành trong tháng 8/2026 và các văn bản có hiệu lực trong tháng 9/2026;
  • Phân tích những điểm mới, điểm thay đổi và tác động thực tiễn của chính sách đến hoạt động doanh nghiệp;
  • Lưu ý các nghĩa vụ doanh nghiệp cần thực hiện và những vấn đề cần chuẩn bị để bảo đảm tuân thủ đúng quy định.
Thông qua cách tiếp cận cô đọng, đi thẳng vào những nội dung có tính ứng dụng, chương trình không chỉ giúp người tham dự cập nhật văn bản mới mà còn hỗ trợ doanh nghiệp chủ động nhận diện những thay đổi cần lưu ý và kịp thời điều chỉnh hoạt động phù hợp với quy định pháp luật.

Review Chính sách mới tháng 9/2026 dành cho Doanh nghiệp

Dưới đây là tóm tắt các chính sách mới nổi bật trong tháng 9/2026 được trình bày tại webinar:

I. Chình sách mới về doanh nghiệp, đầu tư, thương mại

1. Dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Tiêu chí về lao động: Số lao động sử dụng bình quân năm được đề xuất điều chỉnh tăng lên không quá 300 người (thay vì quy định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người theo Luật Hỗ trợ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017).

Tổng nguồn vốn: Nâng giới hạn tối đa lên không quá 150 tỷ đồng (so với mức không quá 100 tỷ đồng của luật cũ).

Tổng doanh thu năm trước liền kề: Được đề xuất nâng lên không quá 400 tỷ đồng (so với mức không quá 300 tỷ đồng của Luật 2017).

Phân loại theo lĩnh vực: Giữ nguyên việc phân loại theo 3 nhóm lĩnh vực gồm Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.

Các chính sách hỗ trợ cụ thể:

Thuế và kế toán: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được đề xuất miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Hỗ trợ chuyển đổi số: Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí thuê hoặc mua hạ tầng số, các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số, nền tảng số, giải pháp kỹ thuật, thực hiện số hóa và xử lý dữ liệu, cũng như triển khai biện pháp bảo vệ dữ liệu và an ninh mạng.

Ưu đãi trong mua sắm công: Các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa hoặc gói thầu hỗn hợp sử dụng ngân sách nhà nước có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng sẽ được dành riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đồng thời, các cơ quan sử dụng ngân sách nhà nước để mua sắm công phải dành tối thiểu 20% tổng giá trị hoặc tối thiểu 20% tổng số gói thầu hằng năm để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia.

Hỗ trợ tham gia thương mại điện tử xuyên biên giới: Doanh nghiệp được hỗ trợ xây dựng và vận hành gian hàng số, phát triển thương hiệu, kết nối nền tảng số và ứng dụng các công nghệ hiện đại trong quản trị, bán hàng, logistics, thanh toán và chuỗi cung ứng.

2. Nghị quyết 39/2026/NQ-CP về cơ chế chuyển tiếp sử dụng nhãn, bao bì hàng hóa đã in tên cũ (Có hiệu lực từ ngày 15/8/2026)

Nội dung cơ chế: Doanh nghiệp thay đổi tên nhưng không thay đổi pháp nhân và chủ thể chịu trách nhiệm về hàng hóa được tiếp tục sử dụng nhãn, bao bì đã in tên cũ đối với số lượng tồn kho.

Điều kiện áp dụng:

Nhãn, bao bì cũ phải được in, sản xuất trước ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận tên mới.

Doanh nghiệp phải lưu giữ đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh thời điểm in, sản xuất nhãn, bao bì; số lượng tồn kho; tính liên tục của pháp nhân và chủ thể chịu trách nhiệm, bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc hàng hóa.

Việc tiếp tục sử dụng không làm sai lệch các thông tin bắt buộc khác trên nhãn, không gây nhầm lẫn về chủ thể chịu trách nhiệm, nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng, an toàn của hàng hóa.

Thông tin về tên mới phải được công khai rộng rãi và có thể dễ dàng tra cứu thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, website của doanh nghiệp (nếu có), phương tiện thông tin đại chúng hoặc phương thức phù hợp khác.

Thời hạn sử dụng: Doanh nghiệp được tiếp tục sử dụng nhãn, bao bì in tên cũ để ghi nhãn, đóng gói hàng hóa trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới. Hàng hóa đã được ghi nhãn, đóng gói trong thời hạn này được phép tiếp tục lưu thông cho đến hết hạn sử dụng của sản phẩm.

3. Luật Đầu tư sửa đổi 2026, số 24/2026/QH15 (Có hiệu lực từ ngày 01/3/2027)

Bổ sung ngành, nghề cấm đầu tư, kinh doanh: Cấm hoạt động kinh doanh khí N2O để sử dụng cho con người qua đường hô hấp, ngoại trừ mục đích y tế, công nghệ thực phẩm, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học và một số mục đích đặc thù khác.

Thay đổi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:

Cắt giảm mạnh số lượng ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện từ 198 xuống còn 137 ngành, nghề.

Bãi bỏ một số ngành, nghề: Kinh doanh khí; kinh doanh rượu; hoạt động dầu khí; kinh doanh khoáng sản; kinh doanh nước sạch; kinh doanh vận tải đường thủy, đường biển, đường ống; kinh doanh dịch vụ bảo tàng; kinh doanh trò chơi điện tử.

Bổ sung một số ngành, nghề: Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trung gian, phân tích, tổng hợp dữ liệu; kinh doanh dịch vụ sàn dữ liệu; hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa; hoạt động dịch vụ hỗ trợ cấp thị thực của cơ sở kinh doanh được ủy quyền.

Gộp chung một số ngành, nghề: Các hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm được gộp chung thành "Hoạt động kinh doanh bảo hiểm (không bao gồm dịch vụ phụ trợ bảo hiểm)".

4. Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung của Luật Đầu tư để thể chế hóa Nghị quyết số 10-NQ/TW (Dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/01/2027)

Nới lỏng tỷ lệ sở hữu nước ngoài: Cho phép nhà đầu tư nước ngoài sở hữu tối đa 100% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế hoạt động trong các ngành, nghề thuộc Danh mục hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài nhằm thu hút các dự án đầu tư chiến lược có tác động lớn hoặc dự án cần nới lỏng tiếp cận thị trường.

Bổ sung thêm hình thức hỗ trợ đầu tư: Hỗ trợ mua bán, tiếp nhận, làm chủ công nghệ; hỗ trợ khởi nghiệp; hỗ trợ phát triển chuỗi cung ứng; hỗ trợ sản xuất, cải tiến sản phẩm và công nghệ; hỗ trợ đầu tư ban đầu, đầu tư tạo tài sản cố định; hỗ trợ hợp tác, liên kết giữa doanh nghiệp với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu.

Bổ sung đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt:

  • Dự án đầu tư trong các lĩnh vực công nghệ sinh học và y sinh tiên tiến; công nghệ năng lượng và vật liệu tiên tiến, công nghiệp xanh.
  • Dịch vụ logistics hiện đại, dịch vụ chuỗi cung ứng, dịch vụ tài chính, thương mại, đổi mới sáng tạo có giá trị gia tăng cao, kho dự trữ năng lượng, dự trữ hàng hóa quốc tế và khu vực có quy mô vốn đầu tư, tiến độ giải ngân theo quy định của Chính phủ.

5. Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 119/2017/NĐ-CP và Nghị định số 126/2021/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

Bổ sung quy định xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm mới:

  • Vi phạm về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa: Phạt tiền từ 40 triệu đến 300 triệu đồng tùy theo hành vi cụ thể (Nghị định 119/2017/NĐ-CP cũ không quy định).
  • Vi phạm về hộ chiếu số của sản phẩm: Phạt tiền từ 40 triệu đến 300 triệu đồng tùy theo hành vi cụ thể (Nghị định 119/2017/NĐ-CP cũ không quy định).
  • Vi phạm về quản lý, chia sẻ, sử dụng dữ liệu thông tin sản phẩm, hàng hóa trên nền tảng số: Phạt tiền từ 30 triệu đến 300 triệu đồng tùy theo hành vi cụ thể (Nghị định 119/2017/NĐ-CP cũ không quy định).
  • Vi phạm về cản trở kiểm tra, xác minh và chấp hành biện pháp ngăn chặn: Phạt tiền từ 30 triệu đến 250 triệu đồng tùy hành vi cụ thể (Nghị định 119/2017/NĐ-CP cũ không quy định).
  • Vi phạm về bảo hành, sửa chữa, đổi hàng, hoàn tiền và bồi hoàn: Dự thảo mới không quy định mức phạt trực tiếp mà thực hiện dẫn chiếu sang nghị định xử phạt trong lĩnh vực bảo vệ người tiêu dùng.

6. Nghị định 308/2026/NĐ-CP quy định hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp và Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp (Có hiệu lực từ ngày 05/8/2026)

Quyền thành lập Quỹ: Doanh nghiệp được tự lựa chọn, quyết định thành lập Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp theo nhu cầu để bảo đảm hoạt động giáo dục, đào tạo phát triển kỹ năng cho người lao động.

Nội dung chi của Quỹ: Chi đào tạo, phát triển kỹ năng cho người lao động của doanh nghiệp; hỗ trợ người lao động nâng cao trình độ chuyên môn; hoặc tài trợ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có hợp tác với doanh nghiệp.

Quản lý Quỹ: Việc quản lý và sử dụng Quỹ đào tạo nhân lực phải được quy định cụ thể tại điều lệ hoặc quy chế của doanh nghiệp.

Hạch toán kế toán: Việc hạch toán kế toán của Quỹ phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật về kế toán.

II. Chính sách mới về HSE (Sức khỏe, An toàn, Môi trường)

1. Quyết định 42/2026/QĐ-TTg về Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê (Có hiệu lực từ ngày 25/9/2026)

Danh mục lĩnh vực phải thực hiện kiểm kê: Gồm năng lượng; giao thông vận tải; xây dựng; các quá trình công nghiệp; nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất; chất thải (giữ nguyên không thay đổi so với Quyết định 13/2024/QĐ-TTg trước đây).

Danh mục các cơ sở cụ thể:

  • Các cơ sở thuộc ngành công thương (tại Phụ lục II).
  • Các cơ sở thuộc ngành xây dựng, bao gồm cả lĩnh vực xây dựng và giao thông vận tải (tại Phụ lục III).
  • Các cơ sở thuộc ngành nông nghiệp và môi trường (tại Phụ lục IV).
  • Cơ chế miễn trừ: Các cơ sở thuộc danh mục phải kiểm kê theo Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg cũ nhưng không có tên trong Danh mục của Quyết định mới này sẽ được miễn trừ nghĩa vụ nộp báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở từ năm 2027 đối với số liệu kiểm kê của năm 2026.

2. Quyết định 3052/QĐ-BNNMT về kế hoạch tăng cường phòng ngừa, giám sát, kiểm soát cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (Có hiệu lực từ ngày 03/08/2026)

Đối tượng tập trung kiểm soát:

  • Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, khu sản xuất tập trung, cụm công nghiệp có công suất lớn hoặc nguồn thải lớn.
  • Các cơ sở, khu vực có nguy cơ cao hoặc đã có tình trạng ô nhiễm kéo dài; nhận được nhiều phản ánh, kiến nghị từ người dân và truyền thông.
  • Các cơ sở nằm trong danh mục loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
  • Các cơ sở có nguồn thải lớn tại khu vực nhạy cảm về môi trường, vùng tác động lớn hoặc khu vực trọng yếu tập trung đông dân cư như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Biện pháp kiểm soát nguồn thải:

  • Lập danh mục để kiểm tra bảo vệ môi trường, trong đó tập trung vào các khu công nghiệp, cụm công nghiệp chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung hoặc các cơ sở sản xuất nằm ngoài các khu/cụm công nghiệp này.
  • Ứng dụng công nghệ hiện đại: Áp dụng thí điểm camera AI, drone, thiết bị viễn thám, quan trắc tự động liên tục, công nghệ IoT,... để kiểm soát các nguồn thải nhạy cảm, vùng tác động lớn.

3. Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động (Dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/3/2027)

Thay đổi cơ quan quản lý: Dự thảo đề xuất thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ”.

Thay đổi thẩm quyền báo cáo tai nạn lao động: Chuyển thẩm quyền khai báo, điều tra tai nạn lao động từ UBND cấp huyện và cơ quan công an cấp huyện về cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh và cơ quan công an cấp xã nhằm đáp ứng mô hình chính quyền địa phương hai cấp.

Mở rộng nghĩa vụ huấn luyện: Yêu cầu người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho tất cả các đối tượng, bao gồm cả người lao động chính thức, người học nghề, tập nghề và người thử việc trước khi tuyển dụng.

Bỏ quy định: Bỏ nghĩa vụ khai báo đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động khi không còn sử dụng hoặc thải bỏ.

4. Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động

Thời hạn khai báo tai nạn nghiêm trọng: Khi xảy ra tai nạn chết người hoặc làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên, người sử dụng lao động của cơ sở xảy ra tai nạn phải thực hiện khai báo trong vòng 24 giờ (trước đây quy định là khai báo "nhanh nhất").

Thời hạn báo cáo ban đầu: Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày xảy ra vụ tai nạn lao động làm người lao động phải nghỉ việc từ 01 ngày trở lên hoặc chết người, người sử dụng lao động phải báo cáo thông tin ban đầu lên cơ sở dữ liệu điện tử về tai nạn lao động (trước đây là báo cáo qua thư điện tử).

Báo cáo định kỳ hằng năm:

Doanh nghiệp phải cập nhật đầy đủ dữ liệu điện tử về tai nạn lao động trước khi gửi báo cáo tổng hợp cho Sở Nội vụ.

Chuyển cơ quan tiếp nhận báo cáo từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội sang Sở Nội vụ.

Bỏ hình thức gửi báo cáo qua thư điện tử; bổ sung hình thức gửi trực tiếp trên hệ thống thông tin điện tử theo mẫu báo cáo mới tại Phụ lục XII.

Thời hạn báo cáo: Giữ nguyên không thay đổi (nộp trước ngày 05/7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10/01 năm sau đối với báo cáo năm).

5. Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn (Sửa đổi Nghị định số 06/2022/NĐ-CP)

Phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh: Giao thẩm quyền giải quyết hàng loạt thủ tục hành chính bao gồm: đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia; đăng ký, điều chỉnh dự án và thay đổi thành phần tham gia dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước; hủy đăng ký dự án trên Hệ thống đăng ký quốc gia; rà soát báo cáo giám sát, báo cáo thẩm định và quyết định cấp tín chỉ các-bon.

Ban hành loạt mẫu đơn mới: Áp dụng các mẫu đơn mới về việc đăng ký tài khoản quốc gia hạn ngạch phát thải; đề nghị đăng ký/điều chỉnh dự án; thay đổi thành phần tham gia; hủy đăng ký hoặc đề nghị cấp tín chỉ các-bon.

6. Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều trong lĩnh vực tài nguyên nước

Kéo dài thời hạn Giấy phép khai thác nước dưới đất: Điều chỉnh thời hạn giấy phép lên tối thiểu 05 năm và tối đa 10 năm, đồng thời được xem xét gia hạn nhiều lần với mỗi lần gia hạn là 05 năm (trước đây là tối thiểu 03 năm, tối đa 05 năm và gia hạn mỗi lần 03 năm).

Công khai thông tin khai thác: Thông tin liên quan đến khai thác tài nguyên nước của dự án phải được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của UBND cấp xã nơi triển khai; đồng thời niêm yết công khai thông tin phù hợp với khả năng, điều kiện tiếp cận của người dân khu vực ảnh hưởng.

Bãi bỏ thủ tục hành chính: Bãi bỏ thủ tục tạm dừng hiệu lực giấy phép thăm dò, khai thác; bãi bỏ thủ tục cấp lại giấy phép (thay bằng thông báo thay đổi tên chủ giấy phép); bãi bỏ thủ tục trả lại giấy phép hành nghề khoan (thay bằng thông báo không sử dụng giấy phép hành nghề khoan).

III. Chính sách mới về thuế, kế toán, hải quan

1. Nghị quyết 43/2026/QH16 về giảm thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (Có hiệu lực từ ngày 24/8/2026, áp dụng cho kỳ tính thuế 2026, 2027)

Giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Giảm 30% số thuế phải nộp đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong các năm 2026 và 2027.

Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Giảm 30% số thuế phải nộp đối với thu nhập của doanh nghiệp có mức doanh thu hằng năm không quá 10 tỷ đồng trong các năm 2026 và 2027.

Trường hợp ngoại trừ: Không áp dụng giảm thuế cho các doanh nghiệp hình thành từ việc chia, tách sau ngày 24/8/2026 nếu tổng doanh thu hằng năm của các doanh nghiệp sau chia, tách cộng lại vượt quá 10 tỷ đồng.

Trường hợp đang ưu đãi: Nếu doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thì số thuế được giảm 30% sẽ được tính trên số thuế TNDN phải nộp sau khi đã trừ đi phần ưu đãi thuế.

2. Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Sửa đổi Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP)

Ngoại lệ cho phép thanh toán bằng tiền mặt: Doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn được phép thanh toán tiền mặt khi mua hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân có lập Bảng kê thu mua; thanh toán lương, thưởng, phụ cấp cho người lao động; hoặc khi Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô chi trả tiền lãi cho cá nhân.

Ưu đãi thuế bổ sung cho doanh nghiệp công nghệ:

Các Trung tâm R&D công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp công nghệ chiến lược, Trung tâm R&D công nghệ cao, Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1 được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong vòng 25 năm.

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao được áp dụng thuế suất ưu đãi 17% trong vòng 10 năm.

Tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hoạt động ứng dụng công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ cao... tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại thời điểm cấp cho đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận.

3. Luật Hải quan sửa đổi 2026, số 11/2026/QH16 (Có hiệu lực từ ngày 01/3/2027)

Kiểm tra giám sát hàng hóa qua thương mại điện tử (TMĐT): Hàng hóa xuất nhập khẩu qua các nền tảng thương mại điện tử bắt buộc phải làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan; người mua và người bán tại Việt Nam tham gia giao dịch TMĐT xuyên biên giới phải thực hiện định danh, xác thực điện tử.

Kéo dài thời hạn lưu trữ hàng hóa tại kho, địa điểm:

Tại kho ngoại quan: Nâng thời hạn lưu giữ tối đa lên không quá 24 tháng kể từ ngày gửi vào kho (quy định hiện hành là không quá 12 tháng).

Tại địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS): Nâng thời hạn lưu giữ tối đa lên không quá 180 ngày kể từ ngày đưa vào (quy định hiện hành là không quá 90 ngày).

Hàng hóa chịu giám sát hải quan: Bổ sung thêm đối tượng là hàng hóa trung chuyển bên cạnh hàng quá cảnh và hàng chuyển cửa khẩu.

Kéo dài thời hạn kiểm tra sau thông quan: Nâng lên tối đa 20 ngày và được gia hạn thêm 01 lần không quá 20 ngày (hiện hành tương ứng là tối đa 10 ngày và gia hạn 10 ngày).

4. Nghị định 336/2026/NĐ-CP quy định thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN (Có hiệu lực từ ngày 15/10/2026, thay thế Nghị định 85/2019/NĐ-CP)

Bỏ kiểm tra chuyên ngành: Bỏ hoàn toàn quy định về kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

Đăng nhập một cửa bằng tài khoản định danh: Người sử dụng được phép đăng ký, đăng nhập Cổng thông tin một cửa quốc gia qua tài khoản định danh điện tử được cấp thông qua ứng dụng định danh quốc gia VNeID.

Số định danh hàng hóa: Sử dụng mã số điện tử do hệ thống xử lý dữ liệu hải quan cấp để định danh, theo dõi và quản lý thống nhất đối với hàng hóa nhập khẩu.

Thời gian phản hồi chứng từ: Đối với phương tiện vận tải đường bộ xuất cảnh, nhập cảnh qua Cổng một cửa quốc gia được rút ngắn xuống không quá 01 giờ.

5. Thông tư 118/2026/TT-BTC hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực quốc tế về kế toán tại Việt Nam (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2027)

Nguyên tắc áp dụng: Doanh nghiệp phải áp dụng nguyên mẫu không có bất cứ sự điều chỉnh nào đối với các quy định của Chuẩn mực quốc tế đang có hiệu lực. Việc áp dụng Chuẩn mực quốc tế để lập báo cáo tài chính phải đảm bảo tính nhất quán trong một năm tài chính; chỉ được phép thay đổi (áp dụng hoặc dừng áp dụng) tại ngày bắt đầu kỳ kế toán năm tiếp theo.

Trách nhiệm của doanh nghiệp:

Phải tuyên bố tuân thủ Chuẩn mực quốc tế về kế toán trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

Phải gửi thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính trong vòng 30 ngày trước ngày bắt đầu áp dụng hoặc dừng áp dụng.

Khi chuyển đổi sang Chuẩn mực quốc tế, doanh nghiệp phải trình bày đầy đủ thông tin so sánh và thuyết minh báo cáo tài chính theo quy định tại Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) số 1.

6. Dự thảo Thông tư hướng dẫn trích lập và xử lý các khoản dự phòng (Thay thế Thông tư số 48/2019/TT-BTC)

Không thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Không trích lập đối với hàng tồn kho đã được bù đắp tổn thất hoặc doanh nghiệp đã ký hợp đồng tiêu thụ không hủy ngang có giá trị thuần không thấp hơn giá gốc; không trích lập đối với nguyên vật liệu, nhiên liệu dùng để xây dựng tài sản cố định hoặc bất động sản đầu tư bị giảm giá.

Dự phòng tổn thất đầu tư nước ngoài: Cho phép doanh nghiệp được trích lập dự phòng tổn thất đối với khoản đầu tư vào tổ chức kinh tế ở nước ngoài khi tổ chức nhận vốn tại nước ngoài có báo cáo tài chính năm đã kiểm toán tại thời điểm gần nhất.

Giới hạn mức trích lập dự phòng: Trong kỳ, trích lập dự phòng đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không quá 5% doanh thu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó; đối với công trình xây dựng đã cam kết thì mức trích lập không vượt quá 5% doanh thu theo giá trị hợp đồng.

IV. Chính sách mới về khoa học công nghệ, dữ liệu

1. Nghị định 330/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu cá nhân (Có hiệu lực từ ngày 19/08/2026)

Phạt tiền từ 20 triệu đến 50 triệu đồng đối với các hành vi:

  • Yêu cầu ứng viên cung cấp dữ liệu cá nhân không phục vụ cho mục đích tuyển dụng hoặc không phù hợp pháp luật.
  • Sử dụng dữ liệu cá nhân của ứng viên vào mục đích khác ngoài mục đích tuyển dụng mà không có thỏa thuận.
  • Xử lý dữ liệu cá nhân của người dự tuyển khi chưa được đồng ý hoặc xử lý vượt quá phạm vi đồng ý.
  • Không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân của ứng viên trong trường hợp không tuyển dụng (trừ khi có thỏa thuận khác).

Phạt tiền từ 50 triệu đến 70 triệu đồng đối với các hành vi:

  • Lưu trữ dữ liệu cá nhân của người lao động vượt quá thời hạn pháp luật quy định hoặc vượt quá thời hạn thỏa thuận.
  • Không thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động (trừ trường hợp theo thỏa thuận hoặc có quy định khác).
  • Áp dụng biện pháp công nghệ, kỹ thuật để thu thập dữ liệu cá nhân của người lao động mà không bảo đảm người lao động biết rõ (như tự ý lắp đặt phần mềm theo dõi thiết bị, camera giám sát hoặc thiết bị thu thập dữ liệu khác tại môi trường làm việc mà không thông báo cho người lao động).

Phạt tiền từ 70 triệu đến 100 triệu đồng: Áp dụng đối với hành vi xử lý, sử dụng dữ liệu cá nhân của người lao động thu thập từ các biện pháp công nghệ, kỹ thuật trái quy định pháp luật.

2. Nghị định 314/2026/NĐ-CP quy định hoạt động của sàn dữ liệu (Có hiệu lực từ ngày 25/09/2026)

Đăng ký tài khoản giao dịch trên sàn:

  • Cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đăng ký bằng tài khoản VNeID mức độ 2 hoặc hình thức khác sàn hỗ trợ.
  • Cá nhân, tổ chức nước ngoài: Nếu đã có tài khoản VNeID mức độ 2 thì quy trình đăng ký tương tự chủ thể Việt Nam; nếu chưa có thì phải nộp đơn đề nghị mở tài khoản kèm hồ sơ pháp lý được hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn theo điều ước hoặc nguyên tắc có đi có lại). Sàn dữ liệu cũng có thể liên thông, áp dụng các hệ thống định danh/xác thực số của nước ngoài được Việt Nam công nhận.

Tạm ngừng hoặc hủy niêm yết dữ liệu: Áp dụng khi nguồn gốc, phương thức thu thập dữ liệu không hợp pháp; bên bán hoặc sản phẩm không còn đáp ứng điều kiện niêm yết; chất lượng dữ liệu không đúng cam kết mà bên bán không khắc phục đúng hạn; bên bán gian lận, cung cấp thông tin không chính xác; hoặc có yêu cầu từ cơ quan thẩm quyền hoặc bên bán chủ động đề xuất.

Tạm ngừng giao dịch: Khi có nghi vấn về tính hợp pháp/nguồn gốc dữ liệu chờ xác minh; phát sinh khiếu nại của bên mua về chất lượng; có dấu hiệu vi phạm trong khâu phân tích, tổng hợp dữ liệu; hoặc có yêu cầu từ cơ quan nhà nước do nguy cơ ảnh hưởng an ninh quốc gia, trật tự xã hội.

Giá dịch vụ sàn dữ liệu: Tổ chức vận hành sàn tự quyết định và điều chỉnh giá dịch vụ, niêm yết công khai biểu phí bắt buộc (phí đăng ký, duy trì tài khoản, phí niêm yết...) trên website trước khi áp dụng (giá dịch vụ sàn hoàn toàn độc lập với giá/phí của bản thân dữ liệu được giao dịch giữa các bên).

3. Nghị định 331/2026/NĐ-CP về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin (Có hiệu lực từ ngày 19/08/2026)

Các trường hợp bắt buộc đánh giá rủi ro an ninh mạng: Đánh giá khi xác định cấp độ hệ thống thông tin lần đầu; khi thay đổi chức năng, phạm vi, đối tượng sử dụng, loại thông tin xử lý hoặc công nghệ triển khai; khi mở rộng quy mô, tích hợp, kết nối liên thông; khi xảy ra sự cố an ninh mạng nghiêm trọng; hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nội dung đánh giá tối thiểu: Xác định tài sản, chức năng trọng yếu và phân loại tài sản theo thứ tự quan trọng; xác định loại thông tin được xử lý (công cộng, riêng, cá nhân, bí mật nhà nước); nhận diện rủi ro dựa trên mối đe dọa, điểm yếu, lỗ hổng bảo mật và khả năng bị khai thác.

Sử dụng kết quả đánh giá: Làm căn cứ để đề xuất, xác định hoặc điều chỉnh cấp độ hệ thống; lựa chọn biện pháp bảo vệ phù hợp; xây dựng, điều chỉnh phương án bảo vệ và ứng cứu sự cố. Trường hợp rủi ro cao hơn cấp độ đã xác định, chủ quản hệ thống thông tin phải đề xuất áp dụng cấp độ cao hơn và có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ đánh giá để cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh tra, kiểm tra.

4. Nghị định 333/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật An ninh mạng (Có hiệu lực từ ngày 19/08/2026)

Xác thực thông tin và tài khoản: Phải xác thực thông tin người dùng ngay tại thời điểm đăng ký tài khoản số. Thực hiện xác thực tài khoản bằng số điện thoại di động tại Việt Nam; trường hợp không có số điện thoại Việt Nam thì xác thực bằng số định danh cá nhân hoặc phương thức định danh điện tử hợp pháp khác.

Livestream thương mại: Người sử dụng tính năng phát trực tiếp (livestream) nhằm mục đích thương mại bắt buộc phải thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân.

Bảo đảm an toàn: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin; chỉ tài khoản đã được xác thực mới được phép đăng tải, chia sẻ thông tin và sử dụng các tính năng tương tác trên hệ thống.

5. Nghị quyết 37/2026/QH16 về cơ chế, chính sách đặc thù để xử lý vi phạm pháp luật (Có hiệu lực từ ngày 01/09/2026)

Điều kiện không truy cứu trách nhiệm hình sự: Người thực hiện không bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng đủ các điều kiện: không tham nhũng; vì lợi ích chung; hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, ứng dụng KHCN, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số đã hoàn thành và mang lại hiệu quả thực tế cho đất nước; không có khiếu nại tố cáo hoặc khiếu nại đã giải quyết dứt điểm; không gây thất thoát lãng phí tài sản (hoặc đã khắc phục toàn bộ hậu quả nếu có).

Loại trừ trách nhiệm hình sự do rủi ro ngoài ý muốn: Người thực hiện được miễn trách nhiệm hình sự nếu gặp rủi ro ngoài ý muốn khi đã làm đúng quy định gây thiệt hại nhưng đáp ứng đủ hai yêu cầu: đã tuân thủ chính xác, đầy đủ các quy trình, quy định hiện hành và đã áp dụng toàn bộ các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

Hành vi mang tính đột phá: Người thực hiện chức trách được giao có hành vi mang tính đột phá nhằm tháo gỡ khó khăn, giải quyết điểm nghẽn thực tiễn khi pháp luật chưa có quy định hoặc quy định mâu thuẫn sẽ được miễn trách nhiệm hình sự nếu đáp ứng: không có hành vi tham nhũng, vì lợi ích chung, hoạt động đã hoàn thành mang lại hiệu quả thực tế hoặc đóng góp cho KHCN, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

6. Dự thảo Luật An ninh dữ liệu (Dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/12/2027)

Phân loại dữ liệu theo rủi ro: Dữ liệu được phân thành 04 cấp độ từ thấp đến cao gồm: Cấp độ 1 (thông thường), Cấp độ 2 (nội bộ), Cấp độ 3 (quan trọng), Cấp độ 4 (cốt lõi).

Giám sát ngưỡng tích tụ: Doanh nghiệp vận hành hệ thống xử lý dữ liệu phải lập hệ thống tự động giám sát, cảnh báo ngưỡng tích tụ. Khi dịch chuyển sang cấp rủi ro cao hơn, doanh nghiệp phải nâng cấp tức thời các biện pháp kỹ thuật/quản lý tương ứng và khai báo biến động quy mô dữ liệu về hệ thống giám sát an ninh dữ liệu tập trung quốc gia (Bộ Công an) đối với dữ liệu Cấp độ 3 và Cấp độ 4.

Cấm chuyển dữ liệu ra nước ngoài: Nghiêm cấm chuyển dữ liệu cấp độ 3 hoặc cấp độ 4 có tác động trực tiếp, tức thời đến quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội, tài chính - ngân hàng, năng lượng, viễn thông ra nước ngoài (trừ trường hợp đặc biệt phục vụ lợi ích tối cao được Chính phủ cho phép).

Điều kiện kinh doanh giao dịch dữ liệu: Giao dịch dữ liệu là ngành nghề kinh doanh có điều kiện; tổ chức môi giới hoặc cung cấp sàn dữ liệu phải đăng ký hoạt động, bảo đảm năng lực kỹ thuật, tiêu chuẩn an ninh, xác minh nguồn gốc hợp pháp của dữ liệu và lưu trữ lịch sử giao dịch đầy đủ.

7. Dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ

Mức phạt trong cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox):

Phạt tiền từ 10 triệu đến 20 triệu đồng: Áp dụng đối với hành vi thử nghiệm vượt phạm vi, quy mô, đối tượng được phép; không tuân thủ điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn được duyệt; hoặc thay đổi điều kiện thử nghiệm khi chưa được chấp thuận.

Phạt tiền từ 20 triệu đến 30 triệu đồng: Áp dụng đối với hành vi che giấu, cung cấp thông tin sai sự thật về rủi ro thử nghiệm; không tạm dừng, chấm dứt thử nghiệm khi có yêu cầu; hoặc tiếp tục thử nghiệm khi phát sinh rủi ro vượt ngưỡng cho phép.

Mức phạt vi phạm về chuyển giao công nghệ: Phạt tiền từ 70 triệu đến 100 triệu đồng đối với hành vi thực hiện không đúng nội dung Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; tẩy xóa sửa chữa giấy chứng nhận; hoặc sử dụng hồ sơ giả mạo để đăng ký chuyển giao công nghệ.

Mức phạt vi phạm nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng:

Phạt tiền từ 50 triệu đến 70 triệu đồng: Đưa máy móc đã qua sử dụng vào dùng khi chưa giám định; sử dụng máy móc không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc điều kiện nhập khẩu; không thực hiện yêu cầu khắc phục của cơ quan có thẩm quyền.

Phạt tiền từ 70 triệu đến 100 triệu đồng: Cung cấp tài liệu sai sự thật về điều kiện nhập khẩu; giả mạo hồ sơ hoặc chứng thư giám định liên quan (chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự); hoặc tẩy xóa, làm sai lệch kết quả giám định máy móc đã qua sử dụng.

V. Chính sách mới về tài chính - ngân hàng

1. Thông tư 38/2026/TT-NHNN về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Có hiệu lực từ ngày 18/08/2026)

Mở tài khoản vốn đầu tư trước khi được cấp phép: Cho phép doanh nghiệp mở tối đa 01 tài khoản ngoại tệ + 01 tài khoản VNĐ bắt buộc tại cùng một ngân hàng trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Tài khoản được nhận tiền góp vốn, nhận tiền lãi phát sinh từ số dư và thực hiện chi thanh toán chi phí chuẩn bị đầu tư hoặc hoàn trả tiền cho nhà đầu tư nếu không được cấp phép đầu tư.

Sử dụng vốn, lợi nhuận tại Việt Nam: Trường hợp không chuyển vốn, lợi nhuận ra nước ngoài hoặc không chuyển vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam thì được phép chuyển từ tài khoản vốn đầu tư sang tài khoản thanh toán để thực hiện dự án, hoạt động đầu tư khác tại Việt Nam.

Đóng tài khoản vốn đầu tư: Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài phải hoàn tất đóng tài khoản trong vòng 12 tháng kể từ ngày 18/8/2026 nếu: không còn cổ đông/thành viên là nhà đầu tư nước ngoài/DN thành viên nắm giữ cổ phần; hoặc không được cấp mới/điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư và đã hoàn trả xong tiền góp vốn cho nhà đầu tư nước ngoài.

2. Nghị định 318/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phục hồi, phá sản đối với hợp đồng phái sinh có điều khoản thanh toán ròng (Có hiệu lực từ ngày 12/08/2026)

Cơ chế đặc thù đối với hợp đồng phái sinh lãi suất có điều khoản thanh toán ròng khi doanh nghiệp tham gia thủ tục phục hồi, phá sản:

Thủ tục phục hồi hoặc phá sản do Tòa án thụ lý không làm gián đoạn quyền xử lý tài sản bảo đảm của chủ nợ.

Các giao dịch thanh toán hoặc bù trừ diễn ra trong vòng 06 tháng trước ngày mở thủ tục phá sản hoàn toàn hợp lệ, không bị coi là vô hiệu.

Thủ tục phá sản không làm chấm dứt hay gián đoạn việc thực hiện các hợp đồng đang có hiệu lực.

Không bắt buộc phải báo cáo Thẩm phán trước khi thực hiện bù trừ nghĩa vụ (việc bù trừ chỉ để xác định giá trị tài sản chênh lệch; việc thanh toán chênh lệch tuân thủ theo quy định chung).

3. Thông tư 43/2026/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động thanh toán và chuyển tiền trong kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa (Có hiệu lực từ ngày 05/09/2026)

Mở rộng đối tượng áp dụng: Thay đổi đối tượng từ "Thương nhân Việt Nam tham gia hoạt động kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa" thành "Thương nhân kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa", bãi bỏ nội dung loại trừ "thương nhân Việt Nam là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài".

Sử dụng ngân hàng khác: Trường hợp ngân hàng được phép ban đầu không thực hiện được việc thanh toán, chuyển tiền quốc tế theo quy định thì thương nhân được thực hiện thanh toán và chuyển tiền quốc tế trong cùng một giao dịch chuyển khẩu tại một ngân hàng được phép khác.

4. Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định chi tiết Luật Phòng, chống rửa tiền (Sửa đổi Nghị định 19/2023/NĐ-CP)

Theo dõi giao dịch đáng ngờ: Đối tượng báo cáo phải thực hiện theo dõi cả các giao dịch chưa hoàn thành khi có một hoặc nhiều dấu hiệu đáng ngờ.

Bổ sung trường hợp bắt buộc nhận biết khách hàng:

  • Khách hàng không có tài khoản hoặc ví tài sản mã hóa (hoặc có nhưng không phát sinh giao dịch trong 06 tháng liên tục trước đó) thực hiện một hoặc nhiều giao dịch tài sản mã hóa có tổng giá trị quy đổi từ 1.000 USD trở lên trong một ngày.
  • Khách hàng thực hiện thay đổi thông tin trong thỏa thuận pháp lý.
  • Xác minh khách hàng rủi ro thấp: Đối tượng báo cáo có thể hoàn tất việc xác minh sau khi cung cấp sản phẩm, dịch vụ; việc xác minh phải được hoàn thành trong thời gian không quá 10 ngày làm việc.

5. Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung hướng dẫn Luật Phòng, chống rửa tiền (Sửa đổi Thông tư 27/2025/TT-NHNN)

Tần suất cập nhật thông tin khách hàng: Kể từ sau ngày 01/03/2027, kế thừa và áp dụng tần suất cập nhật thông tin theo Nghị quyết 66.23/2026/NQ-CP:

Khách hàng rủi ro thấp: Tối thiểu cập nhật 05 năm/lần (hoặc khi phát sinh rủi ro mới/thay đổi thông tin).

Khách hàng rủi ro trung bình: Tối thiểu cập nhật 02 năm/lần (hoặc khi phát sinh rủi ro mới/thay đổi thông tin).

Khách hàng rủi ro cao: Tối thiểu cập nhật 01 năm/lần (hoặc khi phát sinh rủi ro mới/thay đổi thông tin).

Bãi bỏ quy định bắt buộc: Bãi bỏ nội dung bắt buộc nhận biết khách hàng đối với trường hợp không có tài khoản hoặc không giao dịch 6 tháng thực hiện nộp, rút, chuyển khoản từ 400.000.000 VNĐ/ngày.

VI. Chính sách mới khác

1. Luật Phát triển đô thị, số 18/2026/QH16 (Có hiệu lực từ ngày 01/10/2026)

Chính sách thu hút nhà đầu tư chiến lược:

Tiêu chuẩn về tỷ lệ vốn chủ sở hữu: Dự án dưới 30.000 tỷ đồng yêu cầu vốn chủ sở hữu tối thiểu 20% tổng vốn; dự án từ 30.000 tỷ đồng trở lên tối thiểu là 15% tổng vốn. Trường hợp liên danh, phải đáp ứng tổng tỷ lệ trên, trong đó 01 nhà đầu tư đứng đầu góp tối thiểu 30% và các nhà đầu tư khác góp tối thiểu 15%. Đối với dự án chia nhỏ hoặc phân kỳ, vốn góp vào từng dự án thành phần không được thấp hơn 30% mức vốn chủ sở hữu tối thiểu quy định cho phần đó.

Cam kết bắt buộc: Cam kết bằng văn bản về đào tạo nguồn nhân lực, bảo đảm quốc phòng - an ninh, bảo vệ môi trường; riêng dự án cải tạo bãi rác phải xử lý triệt để ô nhiễm đất, nước ngầm trước khi chuyển mục đích sử dụng và thực hiện quan trắc môi trường lâu dài.

Ưu đãi dành cho nhà đầu tư chiến lược: Thời hạn thực hiện dự án tối đa 70 năm đối với dự án có quy mô vốn từ 30.000 tỷ đồng trở lên (trừ dự án nhà ở thương mại); Được hưởng chế độ ưu tiên thủ tục hải quan và thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của dự án trên địa bàn Thành phố (không áp dụng điều kiện kim ngạch xuất nhập khẩu và thời hạn thông thường); Hỗ trợ phát triển nhân lực, hạ tầng xã hội, sản phẩm công nghệ cao, nghiên cứu và phát triển.

Thu hút đầu tư, ưu đãi và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp:

Áp dụng chính sách ưu đãi cho 11 nhóm dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố (Công nghệ đổi mới sáng tạo, năng lượng, logistics, doanh nghiệp sinh thái...).

Ưu đãi về đất đai: Được miễn tiền thuê đất theo quy định của HĐND Thành phố; được giảm 50% tiền thuê mặt bằng tại các trung tâm đổi mới sáng tạo đối với doanh nghiệp khởi nghiệp, tổ chức KHCN.

Ưu đãi thuế TNDN: Áp dụng thuế suất ưu đãi 10% và mức miễn, giảm thuế theo quy định; đặc biệt miễn 100% thuế TNDN trong vòng 05 năm đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn Thành phố.

Ưu đãi đấu thầu: Miễn một số tiêu chí về năng lực, kinh nghiệm cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; được cộng điểm hoặc tính ưu đãi tương đương nhà thầu cung cấp hàng hóa có tỷ lệ sản xuất trong nước từ 25% trở lên.

2. Nghị định 320/2026/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử (Có hiệu lực từ ngày 28/09/2026, sửa đổi Nghị định 69/2024/NĐ-CP)

Sử dụng dữ liệu định danh điện tử thay thế giấy tờ: Các cơ quan, tổ chức khi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công hoặc giao dịch dân sự thực hiện khai thác thông tin, giấy tờ đã tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp hoặc xuất trình bản chính/bản sao của các giấy tờ đã tích hợp này. Người dân thực hiện dịch vụ công trực tuyến qua ứng dụng định danh quốc gia được miễn, giảm phí, lệ phí.

Yêu cầu xác thực và liên kết tài khoản: Tài khoản giao dịch điện tử trên các nền tảng số phục vụ hoạt động thuộc lĩnh vực: Chứng khoán, ngân hàng, thương mại điện tử, hóa đơn điện tử, kinh doanh vận tải, mạng xã hội tại Việt Nam bắt buộc phải được liên kết, xác thực với tài khoản định danh điện tử.

Lộ trình thực hiện:

  • Các tài khoản giao dịch điện tử đã tạo trước ngày 28/09/2026 phải hoàn thành việc liên kết, xác thực chậm nhất trước ngày 31/12/2026.
  • Riêng các tài khoản thuộc lĩnh vực ngân hàng tạo trước ngày 28/09/2026 phải hoàn thành liên kết, xác thực chậm nhất trước ngày 30/06/2027.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

LuatVietnam đưa AI Pháp luật tham dự Diễn đàn Pháp luật ASEAN năm 2026

LuatVietnam đưa AI Pháp luật tham dự Diễn đàn Pháp luật ASEAN năm 2026

LuatVietnam đưa AI Pháp luật tham dự Diễn đàn Pháp luật ASEAN năm 2026

Ngày 18/8/2026, LuatVietnam đã đưa AI pháp luật tham dự và giới thiệu tại Diễn đàn Pháp luật ASEAN năm 2026 - sự kiện quy tụ đại diện các cơ quan tư pháp ASEAN, tổ chức quốc tế, chuyên gia và doanh nghiệp công nghệ, với trọng tâm thảo luận về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong xây dựng và thi hành pháp luật.

[Recap] Webinar: Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026

[Recap] Webinar: Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026

[Recap] Webinar: Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026

Sáng ngày 30/6/2026, LuatVietnam.vn đã tổ chức thành công Webinar "Toàn cảnh chính sách mới về thuế từ 01/7/2026: Doanh nghiệp cần lưu ý gì?" trực tuyến qua Zoom với sự tham gia của đông đảo doanh nghiệp, kế toán, cán bộ phụ trách thuế và các cá nhân quan tâm đến chính sách thuế mới.