Không qua biên giới, chỉ vào cửa khẩu để giao hoặc nhận hàng hóa, xe vận tải đường bộ có phải khai báo hải quan không? Đây là vấn đề nhiều người điều khiển phương tiện cần lưu ý khi thực hiện hoạt động vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Cùng tìm hiểu quy định tại Thông tư 127/2026/TT-BTC.
- 1. Các thông tin phải khai khi xe từ nội địa vào, ra cửa khẩu để giao nhận hàng hóa nhưng không xuất cảnh
- 1.1. Thông tin về người điều khiển phương tiện
- 1.2. Thông tin nhận dạng phương tiện vận tải đường bộ
- 1.3. Thông tin về chủ sở hữu phương tiện
- 2. Thông tin về hàng hóa khi phương tiện vào và ra khu vực cửa khẩu
- 2.1. Thông tin hàng hóa khi phương tiện đi vào khu vực cửa khẩu
- 2.2. Thông tin hàng hóa khi phương tiện đi ra khỏi khu vực cửa khẩu
- 3. Khai bổ sung khi thay đổi người điều khiển hoặc sơ mi rơ moóc
- 3.1. Thay đổi người điều khiển phương tiện
- 3.2. Thay đổi sơ mi rơ moóc

1. Các thông tin phải khai khi xe từ nội địa vào, ra cửa khẩu để giao nhận hàng hóa nhưng không xuất cảnh
1.1. Thông tin về người điều khiển phương tiện
Căn cứ mục 6 Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 127/2026/TT-BTC, xe từ nội địa vào, ra khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhưng không xuất cảnh phải khai báo các nhóm thông tin về người điều khiển, phương tiện, chủ sở hữu và hàng hóa.
Trong đó, nhóm A quy định các chỉ tiêu thông tin về người điều khiển phương tiện, bao gồm:
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Nội dung khai báo |
| 1 | Họ và tên | Họ và tên người điều khiển phương tiện |
| 2 | Quốc tịch | Quốc tịch của người điều khiển phương tiện |
| 3 | Hộ chiếu số/Căn cước số/ID No. | Số hộ chiếu hoặc số căn cước của người điều khiển |
| 4 | Loại hộ chiếu | Hộ chiếu phổ thông (P), ngoại giao (D), công vụ (O) hoặc loại khác |
| 5 | Quốc gia cấp hộ chiếu | Tên quốc gia cấp hộ chiếu |
| 6 | Ngày hết hạn hộ chiếu | Ngày hết hạn ghi trên hộ chiếu theo định dạng DD/MM/YYYY |
| 7 | Số căn cước | Khai đối với người điều khiển là công dân Việt Nam |
| 8 | Ngày cấp căn cước | Ngày cấp căn cước đối với công dân Việt Nam |
| 9 | Địa chỉ | Địa chỉ của người điều khiển phương tiện |
Đối với chỉ tiêu quốc tịch, khai theo quốc tịch của người điều khiển phương tiện, sử dụng bảng mã UN LOCODE “Mã nước/vùng lãnh thổ” công bố tại Cổng Thông tin điện tử của Cục Hải quan.
Thông tin về hộ chiếu, căn cước và địa chỉ phải được khai chính xác, đầy đủ theo giấy tờ của người điều khiển phương tiện.
1.2. Thông tin nhận dạng phương tiện vận tải đường bộ
Chỉ tiêu nhận dạng phương tiện vận tải đường bộ theo Nhóm B mục 6 Phụ lục IV Thông tư 127/2026/TT-BTC:Người khai cần cung cấp:
- Loại phương tiện: Khai loại phương tiện vận tải đường bộ theo thực tế, chẳng hạn ô tô con, ô tô tải, ô tô đầu kéo, ô tô khách, xe chuyên dùng hoặc xe tự hành.
- Nhãn hiệu: Khai nhãn hiệu của phương tiện theo Giấy đăng ký xe.
- Biển kiểm soát: Khai chính xác, đầy đủ biển kiểm soát của phương tiện.
- Màu sơn: Khai màu sơn chủ đạo theo Giấy đăng ký xe.
- Biển kiểm soát sơ mi rơ moóc: Khai trong trường hợp phương tiện có kéo sơ mi rơ moóc.
- Số hiệu container: Khai số hiệu container nếu có, đối với xe đầu kéo.
- Loại container: Khai loại container nếu có, đối với xe đầu kéo.
Đối với các phương tiện có sử dụng sơ mi rơ moóc hoặc container, thông tin khai báo phải phù hợp với phương tiện thực tế.
Các chỉ tiêu về biển kiểm soát, số hiệu container và loại container được sử dụng để nhận dạng phương tiện, thiết bị vận chuyển khi vào, ra khu vực cửa khẩu.
1.3. Thông tin về chủ sở hữu phương tiện
Nhóm C mục 6 Phụ lục IV Thông tư 127/2026/TT-BTC quy định:
"Chủ sở hữu phương tiện: Khai báo, nếu người điều khiển không là chủ sở hữu phương tiện (gồm: cá nhân, công ty, cơ quan)."
Trường hợp người điều khiển không phải chủ sở hữu phương tiện, người khai phải cung cấp:
- Họ và tên hoặc tên chủ sở hữu phương tiện;
- Địa chỉ của chủ sở hữu phương tiện.
Thông tin về chủ sở hữu được khai đối với cả chủ sở hữu là cá nhân, công ty hoặc cơ quan.
Trường hợp người điều khiển đồng thời là chủ sở hữu phương tiện, không phát sinh yêu cầu khai riêng nhóm thông tin này theo hướng dẫn tại Phụ lục.
2. Thông tin về hàng hóa khi phương tiện vào và ra khu vực cửa khẩu
2.1. Thông tin hàng hóa khi phương tiện đi vào khu vực cửa khẩu
Các chỉ tiêu thông tin về hàng hóa khi phương tiện đi vào khu vực cửa khẩu quy định tại hóm D mục 6 Phụ lục IV Thông tư 127/2026/TT-BTC.Trước hết, người khai phải xác định tình trạng hàng hóa trên phương tiện theo một trong các trường hợp:
- Giao hàng xuất khẩu;
- Nhận hàng nhập khẩu;
- Giao hàng xuất khẩu, sau đó nhận hàng nhập khẩu.
Tương ứng với từng trường hợp, người khai thực hiện kê khai các thông tin theo hướng dẫn tại Phụ lục.
Trường hợp giao hàng xuất khẩu
Các thông tin cần khai gồm:
- Trạng thái hàng hóa: Có hàng hoặc không có hàng;
- Số lượng địa điểm giao hàng;
- Mã địa điểm giao hàng;
- Tên địa điểm giao hàng;
- Số tờ khai hải quan;
- Tên hàng;
- Số lượng hàng hóa;
- Đơn vị tính số lượng;
- Trọng lượng hàng hóa;
- Đơn vị tính trọng lượng.
Đối với địa điểm giao hàng, Phụ lục IV yêu cầu khai số lượng địa điểm giao hàng và thông tin về mã, tên của từng địa điểm.
Mã địa điểm được khai theo mã cửa khẩu hoặc mã địa điểm do cơ quan hải quan quản lý. Tên địa điểm được khai tương ứng với thông tin mã địa điểm đã cung cấp.
Trường hợp nhận hàng nhập khẩu
Người khai phải kê khai:
- Số lượng địa điểm nhận hàng;
- Mã địa điểm nhận hàng;
- Tên địa điểm nhận hàng.
Phụ lục IV hướng dẫn khai các thông tin về địa điểm nhận hàng theo mã cửa khẩu hoặc mã địa điểm tự động nhận thông tin trên hệ thống, tùy trường hợp cụ thể.
Đối với phương tiện vừa giao hàng xuất khẩu vừa nhận hàng nhập khẩu, việc kê khai phải phù hợp với cả hai hoạt động giao và nhận hàng hóa tại khu vực cửa khẩu.
2.2. Thông tin hàng hóa khi phương tiện đi ra khỏi khu vực cửa khẩu
Nhóm D mục 6 Phụ lục IV quy định riêng các chỉ tiêu khi phương tiện rời khu vực cửa khẩu.
Người khai phải xác định trạng thái hàng hóa trên phương tiện khi ra khỏi khu vực cửa khẩu.
Có hai trường hợp:
- Phương tiện không có hàng hóa;
- Phương tiện có hàng hóa.
Nếu phương tiện không có hàng hóa, người khai thực hiện theo chỉ tiêu về trạng thái không có hàng.
Nếu phương tiện có hàng hóa, các thông tin cần khai gồm:
| STT | Chỉ tiêu thông tin | Nội dung khai báo |
| 1 | Tờ khai hải quan số | Số tờ khai hải quan của hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai vận chuyển |
| 2 | Tên hàng | Tên hàng hóa trên phương tiện |
| 3 | Số lượng | Số lượng hàng hóa |
| 4 | Đơn vị tính | Đơn vị tính số lượng hàng hóa |
| 5 | Trọng lượng | Trọng lượng hàng hóa |
| 6 | Đơn vị tính trọng lượng | Đơn vị tính trọng lượng tương ứng |
Phụ lục IV phân biệt rõ thông tin phải khai trong trường hợp xe có hàng và không có hàng khi ra khỏi khu vực cửa khẩu.
Đối với xe có hàng hóa, người khai cần kê khai các thông tin tương ứng với số tờ khai hải quan, tên hàng, số lượng và trọng lượng thực tế.
3. Khai bổ sung khi thay đổi người điều khiển hoặc sơ mi rơ moóc
3.1. Thay đổi người điều khiển phương tiện
Phần khai bổ sung tại mục 6 Phụ lục IV quy định việc thay đổi người điều khiển phương tiện khi xe ra khỏi khu vực cửa khẩu.
Các chỉ tiêu cần khai bổ sung gồm:
- Họ và tên người điều khiển phương tiện;
- Quốc tịch;
- Hộ chiếu số hoặc số căn cước;
- Loại hộ chiếu;
- Quốc gia cấp hộ chiếu;
- Ngày hết hạn hộ chiếu;
- Số căn cước đối với công dân Việt Nam;
- Ngày cấp căn cước;
- Địa chỉ.
Đối với quốc tịch, việc khai báo tiếp tục sử dụng bảng mã UN LOCODE “Mã nước/vùng lãnh thổ” theo hướng dẫn của Phụ lục.
3.2. Thay đổi sơ mi rơ moóc
Phần khai bổ sung tại mục 6 Phụ lục IV Thông tư 127/2026/TT-BTC còn quy định trường hợp thay đổi sơ mi rơ moóc.
Người khai phải cung cấp:
- Trạng thái kéo sơ mi rơ moóc: Có hoặc Không;
- Biển kiểm soát sơ mi rơ moóc: Khai chính xác, đầy đủ nếu có kéo sơ mi rơ moóc.
Việc khai bổ sung được thực hiện khi có thay đổi về tình trạng kéo sơ mi rơ moóc trong quá trình phương tiện vào, ra khu vực cửa khẩu.
Trên đây là nội dung về các thông tin cần khai đối với xe từ nội địa vào, ra khu vực cửa khẩu để giao nhận hàng hóa nhưng không xuất cảnh. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 127/2026/TT-BTC trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ các chỉ tiêu thông tin, mẫu khai báo và quy định liên quan.
RSS