Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về việc lắp đặt, yêu cầu kỹ thuật và quản lý dữ liệu từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ. Vậy Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?
- 1. Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?
- 2. Thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nào?
- 3. Dữ liệu từ thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải được truyền, lưu trữ và sử dụng như thế nào?
- 3.1. Quy định về truyền dữ liệu
- 3.2. Thời gian lưu trữ dữ liệu
- 3.3. Quy định về sử dụng và bảo vệ dữ liệu
- 4. Đơn vị kinh doanh vận tải và các bên liên quan có trách nhiệm gì đối với thiết bị giám sát trên xe?
- 5. Nghị định 319/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào? Lộ trình lắp thiết bị giám sát ra sao?
1. Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, xe ô tô kinh doanh vận tải và một số loại phương tiện giao thông đường bộ khác phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe và thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách theo quy định của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Việc lắp đặt phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo Nghị định này và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Đối chiếu với khoản 2 Điều 35 và khoản 2 Điều 54 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 118/2025/QH15), yêu cầu lắp đặt thiết bị giám sát đối với từng nhóm phương tiện được xác định như sau:
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa và xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe): Phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
- Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe): Phải lắp thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe và thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách.
Ngoài xe ô tô kinh doanh vận tải, các phương tiện khác gồm xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương, xe cứu hộ giao thông đường bộ và xe vận tải nội bộ cũng phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe theo quy định tương ứng.
Về hình thức lắp đặt, khoản 2 Điều 4 Nghị định 319/2026/NĐ-CP cho phép tích hợp chức năng giám sát hành trình, ghi nhận hình ảnh người lái xe và khoang chở khách trong một hoặc nhiều thiết bị.
Tuy nhiên, dù sử dụng hình thức nào, thiết bị vẫn phải đáp ứng đầy đủ chức năng và yêu cầu kỹ thuật của từng loại theo quy định.

2. Thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nào?
Bên cạnh việc xác định đúng loại thiết bị phải lắp đặt, các thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải còn phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về ghi nhận dữ liệu và chức năng tự động phát hiện, cảnh báo an toàn theo Điều 5 Nghị định 319/2026/NĐ-CP.
Thứ nhất, về dữ liệu phải ghi nhận
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, từng loại thiết bị phải bảo đảm ghi nhận được những dữ liệu sau:
- Thiết bị giám sát hành trình: Ghi nhận hành trình xe chạy, tốc độ vận hành của xe, thông tin về số lần và thời gian dừng xe, đỗ xe, thời gian lái xe liên tục.
- Thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe: Ghi nhận liên tục hình ảnh người lái xe trong mọi điều kiện ánh sáng.
- Thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách: Ghi nhận liên tục trong mọi điều kiện ánh sáng, bao gồm hình ảnh trong khoang chở khách, hình ảnh người lên xe và người xuống xe.
Ngoài những dữ liệu nêu trên, thiết bị còn phải ghi nhận các dữ liệu khác theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Thứ hai, về chức năng tự động phát hiện và cảnh báo an toàn
Theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, thiết bị giám sát phải có chức năng tự động phát hiện, tự động cảnh báo an toàn đối với hành vi vi phạm pháp luật, hành vi gây mất an toàn về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe và người trong khoang chở khách.
Các hành vi cụ thể thuộc phạm vi phát hiện, cảnh báo được xác định theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Đồng thời, khoản 3 Điều 5 Nghị định này quy định trường hợp thiết bị sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) để thực hiện chức năng phát hiện, cảnh báo thì phải tuân thủ quy định của pháp luật về trí tuệ nhân tạo.
3. Dữ liệu từ thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải được truyền, lưu trữ và sử dụng như thế nào?
Không chỉ quy định về việc lắp đặt và yêu cầu kỹ thuật, Nghị định 319/2026/NĐ-CP còn quy định cụ thể việc truyền, lưu trữ, khai thác, chia sẻ và xử lý dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát. Theo Điều 6 Nghị định này, việc quản lý dữ liệu được thực hiện như sau:
3.1. Quy định về truyền dữ liệu
Căn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát phải được truyền theo yêu cầu tương ứng với từng loại thiết bị, cụ thể:
- Đối với dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình: Phải được truyền về máy chủ dịch vụ, sau đó từ máy chủ dịch vụ truyền về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông theo thời gian thực.
- Đối với dữ liệu từ thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe và khoang chở khách: Dữ liệu được truyền theo thời gian thực qua máy chủ dịch vụ đến máy chủ Cục Cảnh sát giao thông là dữ liệu về hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe; hành vi gây mất an toàn về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của người lái xe và hành vi vi phạm pháp luật của người trong khoang chở khách.
3.2. Thời gian lưu trữ dữ liệu
Bên cạnh yêu cầu truyền dữ liệu, khoản 2 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP còn quy định thời gian lưu trữ tối thiểu đối với từng loại dữ liệu như sau:
| Loại dữ liệu | Thời gian lưu trữ tối thiểu |
| Dữ liệu giám sát hành trình | 30 ngày trên thiết bị; 01 năm trên máy chủ dịch vụ; 03 năm trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông |
| Hình ảnh người lái xe | 03 ngày trên thiết bị |
| Hình ảnh khoang chở khách | 10 ngày trên thiết bị |
| Dữ liệu về hành vi vi phạm pháp luật, hành vi gây mất an toàn của người lái xe và hành vi vi phạm pháp luật của người trong khoang chở khách | 03 tháng trên máy chủ dịch vụ; 03 năm trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông |
Sau khi hết thời hạn lưu trữ, dữ liệu được xóa, hủy theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Riêng đối với dữ liệu đang phục vụ việc xác minh, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc điều tra, khoản 3 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định dữ liệu được tiếp tục lưu trữ trên máy chủ Cục Cảnh sát giao thông cho đến khi kết thúc vụ việc.
3.3. Quy định về sử dụng và bảo vệ dữ liệu
Ngoài việc truyền và lưu trữ, quá trình khai thác, chia sẻ, xử lý dữ liệu từ thiết bị giám sát cũng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ dữ liệu.
Cụ thể, khoản 4 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP yêu cầu việc lưu trữ, truyền, khai thác, chia sẻ và xử lý dữ liệu phải tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.
Đồng thời, không được sử dụng dữ liệu từ thiết bị giám sát để xâm phạm danh dự, nhân phẩm, đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân, tổ chức.
Về mục đích sử dụng, theo khoản 5 Điều 6 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, dữ liệu thu được từ thiết bị giám sát được sử dụng làm căn cứ xử lý hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vận tải đường bộ; phục vụ công tác quản lý nhà nước, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và vận tải đường bộ.
4. Đơn vị kinh doanh vận tải và các bên liên quan có trách nhiệm gì đối với thiết bị giám sát trên xe?
Để bảo đảm thiết bị giám sát hoạt động đúng quy định và dữ liệu được quản lý đầy đủ, Điều 11 Nghị định 319/2026/NĐ-CP xác định trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, chủ phương tiện, đơn vị cung cấp máy chủ dịch vụ và người lái xe.
Trước hết, đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, chủ phương tiện và đơn vị cung cấp máy chủ dịch vụ có trách nhiệm lắp đặt, quản lý, truyền, lưu trữ dữ liệu thiết bị giám sát theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và các quy định pháp luật có liên quan.
Bên cạnh đó, các chủ thể nêu trên cùng với người lái xe có trách nhiệm:
- Bảo đảm tính khách quan, chính xác, kịp thời trong việc cung cấp dữ liệu; không sửa chữa hoặc làm sai lệch dữ liệu trên thiết bị, dữ liệu lưu trữ trên máy chủ dịch vụ và dữ liệu truyền về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông.
- Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu theo quy định; duy trì hoạt động liên tục và kịp thời khắc phục ngay các sự cố truyền dữ liệu từ thiết bị giám sát về máy chủ dịch vụ và từ máy chủ dịch vụ về máy chủ Cục Cảnh sát giao thông.
- Chấp hành việc kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
Đối với đơn vị được giao quản lý máy chủ dịch vụ, Nghị định 319/2026/NĐ-CP còn quy định các trách nhiệm cụ thể:
- Cung cấp tài khoản quản trị phần mềm ứng dụng, tài khoản quản trị cơ sở dữ liệu, mật khẩu, địa chỉ, đường dẫn truy cập phần mềm ứng dụng và máy chủ cơ sở dữ liệu cho Cục Cảnh sát giao thông để phục vụ công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ và xử lý hành vi vi phạm pháp luật.
- Thông báo ngay cho Cục Cảnh sát giao thông khi thay đổi tài khoản, mật khẩu, địa chỉ hoặc đường dẫn truy cập.
- Kiểm tra, giám sát và thông báo kịp thời cho đơn vị kinh doanh vận tải khi thiết bị giám sát gặp sự cố, không truyền dữ liệu về máy chủ dịch vụ.
Đối với đơn vị kinh doanh vận tải, chủ phương tiện và người lái xe, điểm d khoản 2 Điều 11 quy định trách nhiệm phối hợp cung cấp tài khoản, mật khẩu, địa chỉ và đường dẫn truy cập thiết bị giám sát trên phương tiện cho lực lượng Cảnh sát giao thông để kiểm tra, kiểm soát khi có yêu cầu.
Ngoài ra, việc lắp đặt, vận hành, khai thác máy chủ dịch vụ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của pháp luật về quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống quản lý dữ liệu thiết bị giám sát.
5. Nghị định 319/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ khi nào? Lộ trình lắp thiết bị giám sát ra sao?
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 319/2026/NĐ-CP, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2027. Riêng quy định về lắp đặt thiết bị ghi nhận hình ảnh được thực hiện theo lộ trình cụ thể như sau:
| Thời điểm thực hiện | Loại phương tiện và thiết bị phải lắp |
| 01/01/2028 | Lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa (trừ xe ô tô đầu kéo), xe vận tải nội bộ |
| 01/01/2029 | Lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) |
| 01/01/2030 | Lắp thiết bị ghi nhận hình ảnh khoang chở khách đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách từ 08 chỗ trở lên đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) |
Trên đây là thông tin về “Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định về thiết bị giám sát trên xe kinh doanh vận tải như thế nào?”. Các quy định này làm rõ yêu cầu lắp đặt, tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý dữ liệu và trách nhiệm của các bên liên quan.
Bạn đọc có thể theo dõi LuatVietnam.vn để cập nhật những quy định pháp luật mới nhất về giao thông đường bộ.
RSS