Vị trí đặt bình chữa cháy phải đáp ứng các yêu cầu nào? 2026

Bình chữa cháy là một trong những thiết bị phòng cháy chữa cháy quen thuộc, được sử dụng rất phổ biến hiện nay. Vậy vị trí đặt bình chữa cháy cần phải đáp ứng theo các yêu cầu nào?

1. Vị trí đặt bình chữa cháy phải đáp ứng các yêu cầu nào?

Căn cứ theo Mục 5 Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7435-1:2004 về bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy có quy định về yêu cầu chung đối với vị trí đặt bình chữa cháy như sau:

Vị trí đặt bình chữa cháy phải đáp ứng các yêu cầu nào?
Vị trí đặt bình chữa cháy phải đáp ứng các yêu cầu nào? (Ảnh minh hoạ)

- Bình chữa cháy đảm bảo phải được đặt ở nơi dễ nhìn thấy và tiếp cận, dễ lấy ngay lập tức khi có cháy xảy ra. Tốt nhất là được để trên đường đi, kể cả ở lối ra vào.

- Bình chữa cháy đảm bảo không được bị che khuất/không nhìn rõ.

- Bình chữa cháy được bố trí ở trong điều kiện dễ bị hư hỏng do tác động va đập cơ học thì đảm bảo phải được bảo vệ chống va đập.

- Khi bình chữa cháy được bố trí ở trong hộp kín mà đặt ở ngoài trời hoặc nơi chịu nhiệt cao thì các hộp phải có lỗi để thông gió.

2. Đặt bình chữa cháy cho nhà ăn ở đâu là thích hợp?

Để biết đặt bình chữa cháy cho nhà ăn ở đâu là thích hợp, bạn có thể tham khảo theo tiểu mục 5.1 Mục 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023 về Phương tiện PCCC cho nhà và công trình - Trang bị, cụ thể như sau:

- Tất cả các khu vực trong nhà ăn kể cả những nơi đã được trang bị hệ thống chữa cháy phải đặt bình chữa cháy xách tay/bình chữa cháy có bánh xe.

- Đối với khu vực có diện tích hẹp/dài/khu vực có nhiều cấp sàn khác nhau thì việc trang bị bình chữa cháy cũng phải đảm bảo khoảng cách di chuyển đến điểm xa nhất cần bảo vệ của 01 bình không vượt quá theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 TCVN 7435-1:2004.

- Trên cùng một sàn/tầng nhà, nếu mặt bằng được ngăn thành các khu vực khác nhau bằng tường, rào, vách, vật cản khác không có lối đi qua lại thì bình chữa cháy phải đặt đặt riêng biệt.

Đặt bình chữa cháy cho nhà ăn ở đâu là thích hợp?
Đặt bình chữa cháy cho nhà ăn ở đâu là thích hợp? (Ảnh minh hoạ)

- Bình chữa cháy được đặt tại vị trí dễ thấy, dễ lấy, nên có màu đỏ. Không được để bình chữa cháy tập trung ở một chữ trừ trường hợp để trong kho để dự trữ. 

Bình chữa cháy luôn sẵn sàng để sử dụng ngay lập tức, được đặt tại:

  • Nơi mà những người đi theo đường thoát nạn dễ nhìn thấy.

  • Phù hợp nhất, gần với lối ra vào của phòng, cầu thang, lối đi, hành lang.

  • Ở các vị trí tương tự tại mỗi tầng, nơi mà các tầng có cấu trúc như nhau.

Không đặt bình chữa cháy tại một trong các vị trí sau đây:

  • Khi đám cháy tiềm ẩn có thể ngăn cản việc tiếp cận các bình chữa cháy.

  • Gần thiết bị sinh nhiệt mà có thể ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của bình chữa cháy.

  • Đặt khuất sau cửa ra vào, trong tủ không quan sát được, hoặc ở hốc sâu.

  • Nơi có thể gây cản trở đến lối thoát nạn.

  • Ở trong phòng/hành lang xa lối ra (trừ trường hợp cần thiết).

  • Nơi có thể bị hỏng do ảnh hưởng bởi các hoạt động thường ngày. 

3. Bố trí bình chữa cháy thế nào mới đúng quy định?

Căn cứ theo Mục 7 TCVN 7435-1:2004, việc bố trí bình chữa cháy được quy định cụ thể như sau:

- Đối với các mối nguy hiểm loại A:

  • Bình chữa cháy cho các loại nguy hiểm khác nhau được cung cấp theo bảng 1 tại Mục 7  TCVN 7435-1:2004, cụ thể:

 Bảng 1

Loại nguy hiểm

Công suất của bình chữa cháy nhỏ nhất

Khoảng cách di chuyển lớn nhất đến bình chữa cháy, m

Diện tích bảo vệ lớn nhất của 01 bình chữa cháy, m2

Thấp

2-A

20

300

Trung bình

3-A*

20

150

Cao

4-A*

15

100

 
  • Mỗi tầng được trang bị ít nhất 02 bình chữa cháy theo bảng 1 nêu trên. Riêng đối với các tầng có diện tích <100m2 thì có thể chỉ bố trí 01 bình chữa cháy.

  • Yêu cầu bảo vệ cũng có thể được thực hiện bởi bình chữa cháy có công suất lớn hơn, miễn khoảng cách di chuyển đến các bình chữa cháy không xa hơn khoảng cách theo bảng 1.

- Đối với mối nguy hiểm loại B (trừ mối nguy hiểm từ chất lỏng cháy mà có chiều dày có thể đánh giá được (quá 0,6cm) và mối nguy hiểm loại C:

  • Các bình chữa cháy phải được trang bị theo bảng 2 tại Mục 7  TCVN 7435-1:2004, cụ thể:

Bảng 2

Loại nguy hiểm

Công suất chữa cháy lớn nhất

Khoảng cách di chuyển lớn nhất đến bình chữa cháy, m

Diện tích bảo vệ lớn nhất của 01 bình chữa cháy, m2

Thấp

55B

15

300

Trung bình

144B

15

150

Cao

233B

15

100

 
  • Không được phép sử dụng 02 hoặc nhiều hơn bình chữa cháy có công suất nhỏ hơn để thực hiện theo yêu cầu tại bảng 2.

  • Mỗi tầng được trang bị tối thiểu 02 bình chữa cháy như bảng 2.

- Đối với việc bố trí bình chữa cháy đối với mối nguy hiểm loại B của chất lỏng cháy mà chiều dày quá 0,6cm:

  • Không bố trí bình chữa cháy như là một biện pháp để bảo vệ duy nhất đối với mối nguy hiểm do chất lỏng cháy ở độ sâu, xác định được (lớn hơn 0,6cm) khi có diện tích về mặt >1,2m.

  • Không sử dụng 02 hoặc nhiều hơn bình chữa cháy có công suất thấp hơn để thay thế.

  • Khoảng cách di chuyển đến bình chữa cháy tối đa 15m

- Đối với mối nguy hiểm điện: Tuỳ theo mỗi nguy hiểm loại nào mà việc bố trí các bình chữa cháy dựa trên cơ sở các mối nguy hiểm đó.

- ĐỐi với mỗi nguy hiểm loại D:

  • Phải trang bị bình chữa cháy loại D đối với mối nguy hiểm cháy do kim loại.

  • Khoảng cách di chuyển đến bình chữa cháy không quá 20m.

  • Số lượng bình chữa cháy xác định dựa trên cơ sở kim loại cháy riêng và cỡ hạt vật lý, diện tích bao phủ.

Trên đây là những thông tin về Vị trí đặt bình chữa cháy phải đáp ứng các yêu cầu nào? 2026.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Việc kiểm soát hoạt động thanh toán trong kinh doanh bất động sản nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Vậy nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học có thể được hưởng nhiều quyền lợi và chính sách hỗ trợ. Vậy giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quyền lợi theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP.

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh có vai trò quan trọng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các chính sách theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng về nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó xác định rõ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu và yêu cầu đối với trưởng nhóm. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Theo quy định mới tại Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi có lợi nhuận, khoản thu từ doanh nghiệp này, trường đại học phải dành một tỷ lệ nhất định để tiếp tục đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Vậy trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học ngày càng gắn với yêu cầu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong những mô hình giúp kết nối hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Vậy trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học được xác định là một trong những nội dung quan trọng nhằm gắn kết đào tạo với nghiên cứu, phát triển công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Vậy Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển công nghệ, dữ liệu và hạ tầng số mà còn cần đội ngũ lao động có khả năng sử dụng công nghệ để tham gia vào các hoạt động trên môi trường số. Vậy nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm nhân lực số, năng lực số và các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tổ chức lại và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, tổ chức này phải đáp ứng các điều kiện về mục tiêu hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhân lực và phương án tài chính trước khi triển khai hoạt động. Cụ thể, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì? 

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển hạ tầng, công nghệ và dữ liệu mà còn đòi hỏi cá nhân, tổ chức có khả năng sử dụng công nghệ số an toàn, hiệu quả. Vậy năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm này cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc phát triển, phổ cập năng lực số.