Huấn luyện an toàn hóa chất phải được tổ chức đúng thời gian, nội dung, đối tượng; hồ sơ huấn luyện cũng phải được lưu giữ theo thời hạn quy định. Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định nhiều mức xử phạt tùy theo tính chất và số lượng người liên quan. Vậy vi phạm huấn luyện an toàn hóa chất bị phạt thế nào theo Nghị định 275?
- 1. Vi phạm huấn luyện an toàn hóa chất bị phạt thế nào theo Nghị định 275?
- 1.1. Những vi phạm về huấn luyện an toàn hóa chất bị cảnh cáo
- 1.2. Không tổ chức hoặc không cử đối tượng nhóm 3 tham gia huấn luyện định kỳ bị phạt thế nào?
- 1.3. Không tổ chức hoặc không cử đối tượng nhóm 1, nhóm 2 tham gia huấn luyện bị phạt thế nào?
- 1.4. Các vi phạm khác về huấn luyện an toàn hóa chất
- 2. Cá nhân và tổ chức vi phạm huấn luyện an toàn hóa chất bị phạt bao nhiêu?
- 3. Vi phạm huấn luyện an toàn hóa chất có phải hủy kết quả kiểm tra không?
1. Vi phạm huấn luyện an toàn hóa chất bị phạt thế nào theo Nghị định 275?
Theo Điều 34 Nghị định 275/2026/NĐ-CP, vi phạm quy định về huấn luyện an toàn hóa chất có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 03 - 30 triệu đồng đối với cá nhân, tùy hành vi và số lượng người vi phạm. Cụ thể như sau:
1.1. Những vi phạm về huấn luyện an toàn hóa chất bị cảnh cáo
Khoản 1 Điều 34 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau:
“1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định;
b) Tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất không đủ thời gian tối thiểu theo quy định cho các đối tượng thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 hoặc nhóm 3.”
Theo đó, hai trường hợp bị cảnh cáo gồm:
- Không lưu giữ đầy đủ hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất theo quy định;
- Tổ chức huấn luyện không đủ thời gian tối thiểu đối với người thuộc nhóm 1, nhóm 2 hoặc nhóm 3.
Trong đó, theo khoản 3 Điều 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP, đối tượng tham gia huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất theo nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 bao gồm:
“3. Đối tượng tham gia huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất được quy định như sau:
a) Nhóm 1, bao gồm:
Người đứng đầu tổ chức, cơ sở trực tiếp hoạt động hóa chất; trưởng phòng, ban, chi nhánh trực thuộc, quản đốc phân xưởng hoặc tương đương phụ trách hoạt động hóa chất;
Cấp phó của người đứng đầu theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này được giao nhiệm vụ phụ trách điều hành hoạt động hóa chất.
b) Nhóm 2, bao gồm:
Người chịu trách nhiệm về an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất;
Người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc; thủ kho liên quan đến hoạt động hóa chất hoặc tương đương.
c) Nhóm 3, bao gồm:
Người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất;
Nhân viên y tế tại cơ sở hoạt động hóa chất (nếu có).”

1.2. Không tổ chức hoặc không cử đối tượng nhóm 3 tham gia huấn luyện định kỳ bị phạt thế nào?
Khoản 2 Điều 34 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định mức phạt theo số lượng người thuộc đối tượng nhóm 3 (Người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất; Nhân viên y tế tại cơ sở hoạt động hóa chất (nếu có)) không được tổ chức hoặc không được cử tham gia các khóa huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ. Cụ thể:
“2. Mức tiền phạt đối với hành vi không tổ chức hoặc không cử người tham gia các khóa huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ đối với đối tượng nhóm 3 được quy định như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 10 người thuộc đối tượng nhóm 3;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 người đến dưới 50 người thuộc đối tượng nhóm 3;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 50 người đến dưới 100 người thuộc đối tượng nhóm 3;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 100 người đến dưới 1.000 người thuộc đối tượng nhóm 3;
đ) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 1.000 người trở lên thuộc đối tượng nhóm 3.”
Như vậy, đối với nhóm 3, mức phạt tăng theo số lượng người không được tổ chức hoặc không được cử tham gia khóa huấn luyện định kỳ, từ 03 triệu đồng đến tối đa 25 triệu đồng đối với cá nhân:
| Số người thuộc nhóm 3 vi phạm | Mức phạt |
| Dưới 10 người | 3 - 5 triệu đồng |
| Từ 10 người đến dưới 50 người | 5 - 10 triệu đồng |
| Từ 50 người đến dưới 100 người | 10 - 15 triệu đồng |
| Từ 100 người đến dưới 1.000 người | 15 - 20 triệu đồng |
| Từ 1.000 người trở lên | 20 - 25 triệu đồng |
1.3. Không tổ chức hoặc không cử đối tượng nhóm 1, nhóm 2 tham gia huấn luyện bị phạt thế nào?
Đối với đối tượng nhóm 1 (Người đứng đầu tổ chức, cơ sở trực tiếp hoạt động hóa chất; trưởng phòng, ban, chi nhánh trực thuộc, quản đốc phân xưởng hoặc tương đương phụ trách hoạt động hóa chất; Cấp phó của người đứng đầu được giao nhiệm vụ phụ trách điều hành hoạt động hóa chất) và nhóm 2 (Người chịu trách nhiệm về an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất; Người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc; thủ kho liên quan đến hoạt động hóa chất hoặc tương đương), khoản 3 Điều 34 Nghị định 275/2026/NĐ-CP cũng xác định mức phạt căn cứ vào số lượng người vi phạm. Cụ thể:
| Số người thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2 vi phạm | Mức phạt |
| Dưới 10 người | 5 - 10 triệu đồng |
| Từ 10 người đến dưới 30 người | 10 - 15 triệu đồng |
| Từ 30 người đến dưới 50 người | 15 - 20 triệu đồng |
| Từ 50 người đến dưới 100 người | 20 - 25 triệu đồng |
| Từ 100 người trở lên | 25 - 30 triệu đồng |
Theo quy định này, mức phạt cao nhất đối với hành vi không tổ chức hoặc không cử người thuộc nhóm 1, nhóm 2 tham gia các khóa huấn luyện an toàn hóa chất định kỳ là 30 triệu đồng đối với cá nhân khi vi phạm từ 100 người trở lên.
1.4. Các vi phạm khác về huấn luyện an toàn hóa chất
Ngoài các trường hợp nêu trên, từ khoản 4 đến khoản 7 Điều 34 Nghị định 275/2026/NĐ-CP còn quy định các mức phạt đối với những hành vi khác liên quan đến hồ sơ, nội dung, người huấn luyện và việc kiểm tra kết quả huấn luyện.Cụ thể:
- Phạt từ 10 - 15 triệu đồng đối với hành vi: Không lưu giữ hoặc lưu giữ hồ sơ huấn luyện an toàn hóa chất không đủ thời gian quy định là 03 năm.
- Phạt từ 15 - 20 triệu đồng đối với hành vi: Huấn luyện các nội dung về an toàn hóa chất không đúng quy định với từng nhóm đối tượng.
- Phạt từ 20 - 25 triệu đồng đối với một trong các hành vi:
- Sử dụng người huấn luyện an toàn hóa chất không có trình độ đại học trở lên về ngành đào tạo hóa học thuộc danh mục ngành đào tạo về khóa học quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP;
- Sử dụng người huấn luyện an toàn hóa chất có thời gian kinh nghiệm công tác tại vị trí liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất ít hơn tiêu chuẩn về thời gian kinh nghiệm của người huấn luyện nội dung lý thuyết chuyên ngành có trình độ từ đại học trở lên theo quy định tại pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
- Sử dụng đơn vị tư vấn để thực hiện huấn luyện an toàn hóa chất chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
- Phạt từ 25 - 30 triệu đồng đối với hành vi: Không thực hiện đúng quy định về kiểm tra để đánh giá kết quả huấn luyện an toàn hóa chất.
2. Cá nhân và tổ chức vi phạm huấn luyện an toàn hóa chất bị phạt bao nhiêu?
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định:
“Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân (trừ quy định tại Điều 9, Điều 11 và Điều 13 Nghị định này). Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.”
Theo đó, đối với các hành vi bị phạt tiền về huấn luyện an toàn hóa chất, mức phạt của tổ chức bằng 02 lần mức áp dụng đối với cá nhân.
Một số mức phạt có thể tổng hợp như sau:
| Hành vi | Cá nhân | Tổ chức |
| Không tổ chức hoặc không cử nhóm 3 tham gia huấn luyện định kỳ, tùy số người | 3 - 25 triệu đồng | 6 - 50 triệu đồng |
| Không tổ chức hoặc không cử nhóm 1, nhóm 2 tham gia huấn luyện định kỳ, tùy số người | 5 - 30 triệu đồng | 10 - 60 triệu đồng |
| Không lưu giữ hoặc lưu giữ hồ sơ chưa đủ 03 năm | 10 - 15 triệu đồng | 20 - 30 triệu đồng |
| Huấn luyện nội dung không đúng với từng nhóm đối tượng | 15 - 20 triệu đồng | 30 - 40 triệu đồng |
| Vi phạm yêu cầu đối với người hoặc đơn vị thực hiện huấn luyện | 20 - 25 triệu đồng | 40 - 50 triệu đồng |
| Kiểm tra, đánh giá kết quả huấn luyện không đúng quy định | 25 - 30 triệu đồng | 50 - 60 triệu đồng |
3. Vi phạm huấn luyện an toàn hóa chất có phải hủy kết quả kiểm tra không?
Có một số trường hợp vi phạm ngoài bị xử phạt còn phải hủy bỏ kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất.
Khoản 8 Điều 34 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định:
“8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra huấn luyện an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.”
Theo đó, biện pháp buộc hủy bỏ kết quả kiểm tra huấn luyện được áp dụng đối với các trường hợp:
- Tổ chức huấn luyện an toàn hóa chất không đủ thời gian tối thiểu theo quy định cho đối tượng nhóm 1, nhóm 2 hoặc nhóm 3;
- Huấn luyện các nội dung về an toàn hóa chất không đúng quy định với từng nhóm đối tượng;
- Sử dụng người huấn luyện không đáp ứng yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm hoặc sử dụng đơn vị tư vấn chưa được cấp Chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất theo quy định;
- Không thực hiện đúng quy định về kiểm tra để đánh giá kết quả huấn luyện an toàn hóa chất.
Trên đây là thông tin về “Vi phạm huấn luyện an toàn hóa chất bị phạt thế nào theo Nghị định 275?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 275/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS