Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất phải đáp ứng yêu cầu về trình độ tương ứng với từng hoạt động hóa chất. Trường hợp không bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc sử dụng người không đáp ứng yêu cầu chuyên môn sẽ bị xử phạt theo Nghị định 275/2026/NĐ-CP. Vậy không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

1. Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

1.1. Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Một trong những điều kiện bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất quy định tại Điều 33 Luật Hóa chất 2025 là tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất có trình độ phù hợp, cụ thể như sau:

“Điều 33. Bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật về an toàn, an ninh hóa chất.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất có trình độ phù hợp.
3. Người lao động có liên quan đến hoạt động hóa chất phải được huấn luyện an toàn về chuyên ngành hóa chất và trang bị bảo hộ cá nhân phù hợp với nhiệm vụ được phân công.
4. Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này không áp dụng đối với hoạt động sử dụng hóa chất cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt thiết yếu.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Trường hợp không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ sẽ bị xử phạt theo Điều 33 Nghị định 275/2026/NĐ-CP. 

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?
Quy định xử phạt hành vi không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ theo Nghị định 275/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa)

1.2. Bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn không đáp ứng yêu cầu bị phạt từ 15 - 20 triệu đồng

Khoản 1 Điều 33 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định:

“1. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sử dụng người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn như sau:” 

Các trường hợp bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn không đáp ứng yêu cầu gồm:

  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất không có trình độ đại học trở lên về hóa học thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP;
  • Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ hóa chất không có trình độ trung cấp trở lên về hóa học thuộc danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP;
  • Không thực hiện quy định về yêu cầu chuyên môn trong hoạt động hóa chất theo pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm đối với tổ chức, cá nhân vận chuyển hóa chất;
  • Không thực hiện quy định về yêu cầu chuyên môn trong hoạt động hóa chất theo pháp luật về khoa học và công nghệ đối với tổ chức, cá nhân nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất. 

Như vậy, mức phạt đối với mỗi hành vi sử dụng người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất không đáp ứng yêu cầu là từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân.

1.3. Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất bị phạt từ 20 - 25 triệu đồng

Khoản 2 Điều 33 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định:

“2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất.” 

Theo đó, trường hợp không bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân.

2. Cá nhân và tổ chức vi phạm bị phạt bao nhiêu?

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định:

“Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân (trừ quy định tại Điều 9, Điều 11 và Điều 13 Nghị định này). Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.” 

Theo đó, các mức phạt tại nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Vì vậy, mức xử phạt đối với tổ chức được xác định như sau:

Hành vi vi phạm Cá nhân Tổ chức
Sử dụng người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn 15 - 20 triệu đồng đối với mỗi hành vi 30 - 40 triệu đồng đối với mỗi hành vi
Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất 20 - 25 triệu đồng 40 - 50 triệu đồng

3. Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất có bị đình chỉ hoạt động không?

Ngoài phạt tiền, hành vi không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung.

Khoản 3 Điều 33 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định:

“3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất hóa chất, kinh doanh hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ hóa chất từ 01 đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.” 

Theo đó, trường hợp không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất, ngoài mức phạt tiền còn bị đình chỉ từ 01 - 03 tháng đối với các hoạt động:

  • Sản xuất hóa chất;
  • Kinh doanh hóa chất;
  • Tồn trữ hóa chất;
  • Sử dụng hóa chất;
  • Xử lý chất thải hóa chất;
  • Tiêu hủy hóa chất;
  • Thải bỏ hóa chất.

4. Yêu cầu về trình độ của người chịu trách nhiệm chuyên môn được xác định thế nào?

Theo khoản 1 Điều 33 Nghị định 275/2026/NĐ-CP, yêu cầu về chuyên môn được xác định tùy loại hoạt động hóa chất.

  • Đối với sản xuất hóa chất: người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất phải có trình độ đại học trở lên về hóa học thuộc danh mục tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP.
  • Đối với các hoạt động kinh doanh, tồn trữ, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ hóa chất: người chịu trách nhiệm chuyên môn phải có trình độ trung cấp trở lên về hóa học thuộc danh mục tại Phụ lục III của Nghị định 25/2026/NĐ-CP. 
  • Đối với hoạt động vận chuyển hóa chất và nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất: người chịu trách nhiệm chuyên môn phải đáp ứng yêu cầu chuyên môn tương ứng đến pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm và pháp luật về khoa học và công nghệ. 

Trên đây là thông tin về “Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 275/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy (PCCC) cần thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định trước khi đưa vào sử dụng. Vậy, nếu không thực hiện các thủ tục này thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Việc khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia phải bảo đảm thông tin chính xác, kèm theo các tài liệu theo quy định và cập nhật số liệu sau khi nhập khẩu. Trường hợp không thực hiện đúng, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính. Vậy Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Nghị định 261/2026/NĐ-CP quy định các mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau tùy theo chức danh, vị trí và đặc thù công việc của người hoạt động nghệ thuật biểu diễn. Bên cạnh mức hưởng. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không?

Trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn, ngoài diễn viên còn có đội ngũ trực tiếp phục vụ quá trình luyện tập, biểu diễn như nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ. Vậy nhân viên hậu đài, hóa trang, phục trang, đạo cụ có được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề không và mức hưởng là bao nhiêu theo Nghị định 261/2026/NĐ-CP?

Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử phải quản lý tài khoản người bán thế nào?

Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử phải quản lý tài khoản người bán thế nào?

Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử phải quản lý tài khoản người bán thế nào?

Việc nhận biết và sử dụng tài khoản người bán được quy định theo từng chức năng của mạng xã hội. Vậy mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử phải quản lý tài khoản người bán thế nào?

Người bán giao hàng không đúng cam kết, nền tảng thương mại điện tử trung gian có trách nhiệm gì?

Người bán giao hàng không đúng cam kết, nền tảng thương mại điện tử trung gian có trách nhiệm gì?

Người bán giao hàng không đúng cam kết, nền tảng thương mại điện tử trung gian có trách nhiệm gì?

Khi hàng nhận được khác với cam kết trên nền tảng, việc đổi trả, hoàn tiền và xử lý phản ánh được thực hiện ra sao? Người bán giao hàng không đúng cam kết, nền tảng thương mại điện tử trung gian có trách nhiệm gì?