Việc khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia phải bảo đảm thông tin chính xác, kèm theo các tài liệu theo quy định và cập nhật số liệu sau khi nhập khẩu. Trường hợp không thực hiện đúng, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính. Vậy Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?
- 1. Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?
- 1.1. Khai báo thông tin không chính xác bị phạt từ 03 - 05 triệu đồng
- 1.2. Không đính kèm tài liệu hoặc không cập nhật số liệu bị phạt từ 05 - 10 triệu đồng
- 1.3. Không khai báo hoặc khai sai để được miễn khai báo bị phạt từ 20 - 30 triệu đồng
- 2. Cá nhân và tổ chức vi phạm khai báo hóa chất nhập khẩu bị phạt bao nhiêu?
- 3. Vi phạm khai báo hóa chất nhập khẩu phải khắc phục hậu quả thế nào?
- 4. Những lỗi nào khi khai báo hóa chất nhập khẩu có thể bị xử phạt?
1. Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?
Theo Điều 21 Nghị định 275/2026/NĐ-CP, vi phạm quy định về khai báo hóa chất nhập khẩu bị phạt tiền từ 03 - 30 triệu đồng đối với cá nhân, tùy từng hành vi.
Cụ thể, mức phạt được chia thành 03 nhóm hành vi sau đây.
1.1. Khai báo thông tin không chính xác bị phạt từ 03 - 05 triệu đồng
Khoản 1 Điều 21 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai báo không chính xác các thông tin theo biểu mẫu trên cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua cổng thông tin một cửa quốc gia.”
Theo đó, mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng được áp dụng đối với hành vi đã thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu nhưng nội dung khai báo hoặc thông tin trong hồ sơ khai báo không chính xác:
- Các thông tin theo biểu mẫu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
- Các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

1.2. Không đính kèm tài liệu hoặc không cập nhật số liệu bị phạt từ 05 - 10 triệu đồng
Khoản 2 Điều 21 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi sau đây khi thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia:
“a) Không đính kèm hóa đơn mua, bán hóa chất bản gốc và bản dịch tiếng Việt hoặc không đính kèm giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại trong trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất;
b) Không đính kèm Phiếu an toàn hóa chất;
c) Không cập nhật số liệu lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất sau khi thực hiện nhập khẩu hóa chất.”
Theo quy định trên, cùng là vi phạm trong quá trình khai báo hóa chất nhập khẩu nhưng nhóm hành vi này liên quan đến tài liệu phải đính kèm trong hồ sơ hoặc việc cập nhật số liệu sau khi nhập khẩu, bao gồm:
- Không đính kèm hóa đơn mua, bán hóa chất bản gốc và bản dịch tiếng Việt hoặc không đính kèm giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại trong trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất;
- Không đính kèm Phiếu an toàn hóa chất;
- Không cập nhật số liệu lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất sau khi thực hiện nhập khẩu hóa chất.
1.3. Không khai báo hoặc khai sai để được miễn khai báo bị phạt từ 20 - 30 triệu đồng
Mức phạt cao nhất tại Điều 21 Nghị định 275/2026/NĐ-CP được áp dụng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này như sau:
“3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu hoặc khai không đúng thông tin về hóa chất để được miễn khai báo hóa chất nhập khẩu.”
Như vậy, mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng áp dụng đối với một trong hai hành vi:
- Không thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;
- Khai không đúng thông tin về hóa chất để được miễn khai báo hóa chất nhập khẩu.
2. Cá nhân và tổ chức vi phạm khai báo hóa chất nhập khẩu bị phạt bao nhiêu?
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định:
“Mức phạt tiền đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân (trừ quy định tại Điều 9, Điều 11 và Điều 13 Nghị định này). Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính.”
Theo đó, Các mức phạt tại Điều 21 Nghị định 275/2026/NĐ-CP nêu trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Dưới đây là bảng tổng hợp mức phạt đối với cá nhân và tổ chức có hành vi khai báo hóa chất nhập khẩu sai quy định:
| Hành vi | Cá nhân | Tổ chức |
| Khai báo không chính xác các thông tin theo biểu mẫu trên cổng thông tin một cửa quốc gia và các văn bản, chứng từ, dữ liệu điện tử trong bộ hồ sơ khai báo hóa chất qua cổng thông tin một cửa quốc gia | 03 đến 05 triệu đồng đồng | 06 đến 10 triệu đồng |
| Thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia sai quy định | 05 đến 10 triệu đồng đồng | 10 đến 20 triệu đồng đồng |
| Không thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu hoặc khai không đúng thông tin về hóa chất để được miễn khai báo hóa chất nhập khẩu | 20 đến 30 triệu đồng đồng | 40 đến 60 triệu đồng đồng |
3. Vi phạm khai báo hóa chất nhập khẩu phải khắc phục hậu quả thế nào?
Ngoài mức phạt tiền, khoản 4 Điều 21 Nghị định 275/2026/NĐ-CP còn quy định biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi không thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu hoặc khai không đúng thông tin về hóa chất để được miễn khai báo hóa chất nhập khẩu. Cụ thể:
“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; trừ hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn nêu tại điểm này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”
Theo quy định trên, các biện pháp khắc phục hậu quả gồm:
- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất tang vật vi phạm hành chính trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt; trừ hàng hóa nhập khẩu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép trong thời hạn này;
- Buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật
- Các biện pháp này được Điều 21 quy định đối với hành vi tại khoản 3, tức trường hợp không thực hiện khai báo hoặc khai không đúng thông tin về hóa chất để được miễn khai báo hóa chất nhập khẩu.
- Đối với hành vi khai báo thông tin không chính xác tại khoản 1 và các hành vi thiếu tài liệu, không cập nhật số liệu tại khoản 2, Điều 21 không quy định biện pháp khắc phục hậu quả riêng.
4. Những lỗi nào khi khai báo hóa chất nhập khẩu có thể bị xử phạt?
Từ Điều 21 Nghị định 275/2026/NĐ-CP, các hành vi vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu có thể được tổng hợp thành các trường hợp:
- Khai báo không chính xác thông tin theo biểu mẫu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia;
- Khai báo không chính xác nội dung trong văn bản, chứng từ hoặc dữ liệu điện tử thuộc bộ hồ sơ khai báo;
- Không đính kèm hóa đơn mua, bán hóa chất bản gốc và bản dịch tiếng Việt;
- Không đính kèm giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất;
- Không đính kèm Phiếu an toàn hóa chất;
- Không cập nhật số liệu lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất sau khi nhập khẩu;
- Không thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu;
- Khai không đúng thông tin về hóa chất để được miễn khai báo hóa chất nhập khẩu.
Mức xử phạt tương ứng được chia thành 03 khung chính là 03 - 05 triệu đồng; 05 - 10 triệu đồng đối với mỗi hành vi; và 20 - 30 triệu đồng đối với cá nhân.
Trên đây là thông tin về “Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 275/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS