Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị định 167/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Dẫn độ

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 20/05/2026 14:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Chính phủ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 167/2026/NĐ-CP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị định Người ký: Phạm Gia Túc
Trích yếu: Quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch Hình sự

TÓM TẮT NGHỊ ĐỊNH 167/2026/NĐ-CP

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị định 167/2026/NĐ-CP

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị định 167/2026/NĐ-CP PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị định 167/2026/NĐ-CP DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

CHÍNH PHỦ
_______
Số: 167/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Mục 1

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết Điều 5, Điều 8, Điều 9, Điều 13, Điều 16, Điều 20, Điều 21, Điều 22, khoản 2 và khoản 3 Điều 23, Điều 24 và Điều 27 của Luật Dẫn độ số 100/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Dẫn độ).

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến dẫn độ giữa Việt Nam với nước ngoài.

Đang theo dõi

Mục 2

ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC CÓ ĐI CÓ LẠI TRONG DẪN ĐỘ

Đang theo dõi

Điều 3. Các trường hợp xem xét, quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại

Đang theo dõi

1. Bộ Công an xem xét, quyết định chấp nhận áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong các trường hợp sau:

Đang theo dõi

a) Bộ Công an đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có văn bản chấp nhận;

Đang theo dõi

b) Trước đó, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài chưa hợp tác dẫn độ nhưng cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại.

Đang theo dõi

2. Bộ Công an xem xét, quyết định từ chối áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Bộ Công an có đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đã có văn bản từ chối. Trong trường hợp này, Bộ Công an lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định này trước khi quyết định.

Đang theo dõi

Điều 4. Hình thức của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại

Đang theo dõi

1. Việc cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài phải được lập bằng văn bản.

Đang theo dõi

2. Cam kết này có thể được lập thành văn bản độc lập hoặc là nội dung trong văn bản yêu cầu dẫn độ.

Đang theo dõi

Điều 5. Nội dung của văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại

Đang theo dõi

1. Trường hợp văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại độc lập với văn bản yêu cầu dẫn độ, văn bản cam kết gồm các thông tin sau đây, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

Đang theo dõi

a) Căn cứ pháp lý áp dụng;

Đang theo dõi

b) Tên người bị yêu cầu dẫn độ và tội danh tương ứng;

Đang theo dõi

c) Lời khẳng định về việc áp dụng nguyên tắc có đi có lại.

Đang theo dõi

2. Trường hợp nội dung cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại được nêu trong văn bản yêu cầu dẫn độ, cam kết đó phải bao gồm thông tin được quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đang theo dõi

Điều 6. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước được yêu cầu dẫn độ

Đang theo dõi

1. Khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài, Bộ Công an có trách nhiệm kiểm tra nội dung cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ chưa có nội dung cam kết, Bộ Công an yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bổ sung văn bản cam kết.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu dẫn độ hợp lệ kèm theo nội dung cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại, Bộ Công an đánh giá nội dung cam kết đó với các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Dẫn độ. Trường hợp chấp nhận, Bộ Công an chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định. Trường hợp từ chối, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước ngoài theo cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này và nêu rõ lý do.

Đang theo dõi

3. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ có thể ảnh hưởng đến quan hệ chính trị, đối ngoại của Việt Nam với nước yêu cầu dẫn độ hoặc bên thứ ba, các cơ quan có liên quan thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

Đang theo dõi

a) Bộ Công an lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan trước khi quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời Bộ Công an;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Công an quyết định về việc chấp nhận hoặc từ chối áp dụng nguyên tắc có đi có lại. Trường hợp chấp nhận, Bộ Công an chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định. Trường hợp từ chối, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho nước ngoài theo cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 7. Trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ

Đang theo dõi

1. Trường hợp nước ngoài đề nghị Việt Nam bổ sung cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an đánh giá nội dung cam kết đó với các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Dẫn độ.

Đang theo dõi

2. Trường hợp chấp nhận, Bộ Công an có văn bản cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại và chuyển văn bản này đến nước ngoài. Trường hợp từ chối, Bộ Công an chuyển thông báo này đến nước ngoài và nêu rõ lý do. Bộ Công an chuyển các văn bản này theo cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.

Đang theo dõi

3. Trường hợp đề nghị của nước ngoài có tính chất phức tạp hoặc có khả năng ảnh hưởng đến quan hệ chính trị, đối ngoại của Việt Nam với nước yêu cầu dẫn độ hoặc bên thứ ba, các cơ quan có liên quan thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:

Đang theo dõi

a) Bộ Công an lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan có liên quan trước khi quyết định áp dụng nguyên tắc có đi có lại;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời Bộ Công an;

Đang theo dõi

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các cơ quan liên quan, Bộ Công an quyết định về việc chấp nhận hoặc từ chối cam kết áp dụng nguyên tắc có đi có lại và chuyển văn bản này cho nước ngoài theo cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Mục 3

HÌNH THỨC VÀ CÁCH THỨC CHUYỂN HỒ SƠ YÊU CẦU DẪN ĐỘ

Đang theo dõi

Điều 8. Hình thức của hồ sơ yêu cầu dẫn độ

Yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo được lập bằng văn bản. Trường hợp yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo được tiếp nhận, chuyển giao trên môi trường điện tử, yêu cầu dẫn độ và tài liệu kèm theo phải được số hóa và chuyển qua các phương tiện điện tử quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đang theo dõi

Điều 9. Cách thức chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ

Đang theo dõi

1. Trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ, cơ quan lập hồ sơ yêu cầu dẫn độ chuyển hồ sơ hợp lệ đến Bộ Công an. Bộ Công an chuyển hồ sơ cho nước ngoài thông qua một trong các cách thức sau đây, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:

Đang theo dõi

a) Bộ Công an chuyển hồ sơ đến Bộ Ngoại giao. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản, Bộ Ngoại giao có văn bản trả lời Bộ Công an về kết quả xử lý hồ sơ;

Đang theo dõi

b) Bộ Công an chuyển hồ sơ đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan đại diện nước ngoài ở Việt Nam và thông báo cho Bộ Ngoại giao;

Đang theo dõi

c) Bộ Công an chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thông qua Tổ chức Cảnh sát hình sự quốc tế (INTERPOL).

Đang theo dõi

2. Trường hợp nước ngoài là nước yêu cầu dẫn độ, hồ sơ yêu cầu dẫn độ phải được gửi đến Bộ Công an thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của nước ngoài, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Bộ Công an để xem xét, giải quyết.

Đang theo dõi

3. Trường hợp khẩn cấp hoặc để đảm bảo tính kịp thời, hồ sơ yêu cầu dẫn độ có thể được gửi trước qua các phương tiện điện tử (thư điện tử, hệ thống fax hoặc hệ thống khác được quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên). Cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra tính xác thực của hồ sơ. Trường hợp nghi ngờ về tính xác thực hoặc trường hợp có thỏa thuận khác, cơ quan tiếp nhận có thể đề nghị nước yêu cầu dẫn độ gửi bản chính của hồ sơ thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều này. Thời điểm tiếp nhận hồ sơ để tính thời hạn xem xét được tính từ khi nhận được hồ sơ điện tử hợp lệ.

Đang theo dõi

Mục 4

NGÔN NGỮ TRONG DẪN ĐỘ

Đang theo dõi

Điều 10. Ngôn ngữ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ

Đang theo dõi

1. Trường hợp ngôn ngữ của hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ do nước ngoài gửi đến Việt Nam theo quy định tại các điều ước quốc tế về dẫn độ mà Việt Nam và nước ngoài cùng là thành viên không phải là tiếng Việt thì Bộ Công an chịu trách nhiệm dịch sang tiếng Việt.

Đang theo dõi

2. Trường hợp Việt Nam và nước ngoài không cùng là thành viên của điều ước quốc tế về dẫn độ thì hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam phải kèm theo bản dịch ra tiếng Việt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đang theo dõi

Điều 11. Ngôn ngữ trong hợp tác quốc tế về dẫn độ

Trường hợp giữa Việt Nam và nước ngoài thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về dẫn độ hoặc trao đổi thông tin, tài liệu về các vấn đề khác của dẫn độ thì ngôn ngữ, việc dịch, xác nhận bản dịch các tài liệu được thực hiện theo thỏa thuận giữa Việt Nam và nước ngoài, về phía Việt Nam, Bộ Công an hoặc cơ quan trực tiếp thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về dẫn độ chịu trách nhiệm dịch và xác nhận bản dịch các tài liệu đó.

Đang theo dõi

Điều 12. Dịch và xác nhận bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ

Đang theo dõi

1. Bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Đang theo dõi

a) Bản dịch phải chính xác, thống nhất với bản chính về thông tin, số liệu;

Đang theo dõi

b) Bản dịch phải đúng văn phong, thuật ngữ chuyên ngành.

Đang theo dõi

2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, bản dịch hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ phải được xác nhận theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 13. Xử lý sai sót về ngôn ngữ trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ

Đang theo dõi

1. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ của Việt Nam gửi đi nước ngoài có sai sót về ngôn ngữ, cơ quan lập yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu của nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ, yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam không có bản dịch tiếng Việt hoặc không đúng ngôn ngữ thỏa thuận hoặc không thống nhất giữa bản chính và bản dịch, Bộ Công an yêu cầu nước ngoài bổ sung bản dịch hoặc từ chối tiếp nhận cho đến khi hồ sơ hợp lệ.

Đang theo dõi

Mục 5

DẪN ĐỘ CÓ ĐIỀU KIỆN

Đang theo dõi

Điều 14. Điều kiện trong dẫn độ

Các điều kiện cần phải đáp ứng và cam kết thực hiện trong dẫn độ được quy định tại Điều 13 của Luật Dẫn độ gồm:

Đang theo dõi

1. Các thông tin và tài liệu nêu trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ là chính xác, đúng sự thật; được thu thập và ban hành đúng thẩm quyền, tuân thủ trình tự, thủ tục pháp luật của nước yêu cầu dẫn độ.

Đang theo dõi

2. Người có tên trong các quyết định tố tụng hình sự chính là người đã thực hiện hành vi phạm tội bị nêu trong yêu cầu dẫn độ.

Đang theo dõi

3. Hành vi phạm tội bị nêu trong yêu cầu dẫn độ không phải là tội phạm liên quan đến chính trị.

Đang theo dõi

4. Người bị yêu cầu dẫn độ sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự vì lý do chủng tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, quốc tịch, dân tộc hoặc vì các quan điểm chính trị hoặc địa vị xã hội của người đó.

Đang theo dõi

5. Không truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không thi hành án đối với người bị yêu cầu dẫn độ tại nước yêu cầu dẫn độ vì một tội khác với tội được nêu trong yêu cầu dẫn độ được thực hiện trước khi bị dẫn độ hoặc không bị dẫn độ cho bên thứ ba, trừ các trường hợp được quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 15 của Luật Dẫn độ.

Đang theo dõi

6. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, thời hiệu thi hành bản án đối với người bị yêu cầu dẫn độ chưa hết.

Đang theo dõi

7. Người bị yêu cầu dẫn độ không được miễn trách nhiệm hình sự, không được miễn chấp hành hình phạt.

Đang theo dõi

8. Sau khi bị dẫn độ về nước yêu cầu dẫn độ, người bị dẫn độ sẽ được bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp theo các tiêu chuẩn pháp luật quốc tế, pháp luật của nước yêu cầu dẫn độ.

Đang theo dõi

9. Các điều kiện khác theo thỏa thuận của nước yêu cầu dẫn độ và nước được yêu cầu dẫn độ.

Đang theo dõi

Điều 15. Trình tự, thủ tục Việt Nam chấp nhận điều kiện dẫn độ của nước ngoài

Đang theo dõi

1. Trường hợp nước ngoài yêu cầu Việt Nam phải đáp ứng điều kiện nhất định để đồng ý dẫn độ, Bộ Công an có trách nhiệm tiếp nhận và chủ trì đánh giá tính hợp pháp, tính khả thi của điều kiện đó. Trường hợp các điều kiện mà nước ngoài đề nghị đã được pháp luật Việt Nam quy định, Bộ Công an đưa ra thông báo chấp nhận các điều kiện này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp các điều kiện mà nước ngoài đề nghị có thể ảnh hưởng đến quan hệ chính trị, đối ngoại của Việt Nam với nước yêu cầu dẫn độ hoặc bên thứ ba hoặc trong trường hợp cần thiết khác, Bộ Công an thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau đây:

Đang theo dõi

a) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo về điều kiện của nước ngoài, Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiến của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác có liên quan;

Đang theo dõi

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời đồng ý hoặc không đồng ý chấp nhận các điều kiện và nêu rõ lý do;

Đang theo dõi

c) Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm a khoản này, Bộ Công an xem xét, quyết định việc chấp nhận một phần hoặc toàn bộ điều kiện. Đối với các điều kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan tiến hành tố tụng, Bộ Công an quyết định chấp nhận khi có văn bản đồng ý của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Đang theo dõi

d) Bộ Công an gửi văn bản chấp nhận của Việt Nam cho nước ngoài thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đang theo dõi

Điều 16. Trình tự, thủ tục Việt Nam yêu cầu phía nước ngoài đáp ứng điều kiện để dẫn độ

Đang theo dõi

1. Trong quá trình xem xét yêu cầu dẫn độ của nước ngoài, xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền lợi của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam hoặc quyền của người bị yêu cầu dẫn độ hoặc vì lý do nhân đạo, Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết yêu cầu dẫn độ và các cơ quan có thẩm quyền khác của Việt Nam thống nhất nội dung điều kiện cần có cam kết của nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, các cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời về nội dung điều kiện cần cam kết thực hiện.

Đang theo dõi

3. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Bộ Công an gửi văn bản thông báo yêu cầu nước ngoài chấp nhận và cam kết thực hiện các điều kiện này.

Đang theo dõi

4. Việc dẫn độ chỉ được xem xét, giải quyết sau khi Bộ Công an nhận được văn bản cam kết từ cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đáp ứng các điều kiện của Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 17. Theo dõi, đôn đốc nước ngoài thực hiện các cam kết

Bộ Công an phối hợp với Bộ Ngoại giao theo dõi, đôn đốc nước ngoài thực hiện các nội dung đã cam kết với Việt Nam. Trường hợp nước ngoài không thực hiện cam kết này, Bộ Công an phối hợp với Bộ Ngoại giao thực hiện biện pháp xử lý phù hợp.

Đang theo dõi

Mục 6

QUÁ CẢNH NGƯỜI BỊ DẪN ĐỘ

Đang theo dõi

Điều 18. Hồ sơ đề nghị quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Hồ sơ đề nghị quá cảnh lãnh thổ Việt Nam bao gồm:

Đang theo dõi

1. Văn bản đề nghị quá cảnh, bao gồm các thông tin sau:

Đang theo dõi

a) Mục đích của văn bản;

Đang theo dõi

b) Thông tin về nhân thân của người bị dẫn độ;

Đang theo dõi

c) Thông tin về thành viên của Tổ áp giải;

Đang theo dõi

d) Thông tin về các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang theo (nếu có).

Đang theo dõi

2. Tài liệu kèm theo, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Bản sao quyết định dẫn độ, lệnh bắt giữ hoặc quyết định truy nã;

Đang theo dõi

b) Lịch trình di chuyển, thông tin về phương tiện vận chuyển.

Đang theo dõi

Điều 19. Trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam

Đang theo dõi

1. Nước đề nghị quá cảnh gửi văn bản yêu cầu đến Bộ Công an chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến quá cảnh, trừ trường hợp quy định tại Điều 21 của Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu, Bộ Công an quyết định đồng ý hoặc từ chối quá cảnh và thông báo bằng văn bản cho nước đề nghị quá cảnh.

Đang theo dõi

3. Trường hợp đồng ý cho phép quá cảnh, Bộ Công an thông báo cho lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh quản lý và hỗ trợ việc quá cảnh người bị dẫn độ.

Đang theo dõi

Điều 20. Quản lý người bị dẫn độ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

Đang theo dõi

1. Trường hợp được phép quá cảnh, nước đề nghị quá cảnh có trách nhiệm quản lý người bị dẫn độ. Lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm giám sát, hỗ trợ việc quản lý người bị dẫn độ, bảo đảm an ninh tại khu vực quá cảnh.

Đang theo dõi

2. Nước đề nghị quá cảnh không được phép mang theo vũ khí hoặc công cụ hỗ trợ vào lãnh thổ Việt Nam, trừ khi có sự đồng ý của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ hoặc theo quy định tại các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Đang theo dõi

Điều 21. Xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất trên lãnh thổ Việt Nam

Đang theo dõi

1. Trường hợp hạ cánh đột xuất do điều kiện thời tiết, sự cố kỹ thuật hoặc sức khỏe hoặc vì lý do bất khả kháng khác, nước đề nghị quá cảnh có trách nhiệm quản lý người bị dẫn độ. Lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm giám sát, hỗ trợ việc quản lý người bị dẫn độ, bảo đảm an ninh tại khu vực quá cảnh.

Đang theo dõi

2. Việc quản lý người bị dẫn độ được duy trì cho đến khi phương tiện tiếp tục hành trình hoặc cho đến khi nước đề nghị quá cảnh có phương án vận chuyển thay thế. Trường hợp hạ cánh đột xuất kéo dài vượt quá 48 giờ, Bộ Công an ra quyết định đưa người bị dẫn độ quá cảnh lãnh thổ Việt Nam vào cơ sở lưu trú của Bộ Công an để quản lý theo pháp luật Việt Nam cho đến khi nước đề nghị bố trí được phương tiện thay thế.

Đang theo dõi

3. Trong trường hợp hạ cánh đột xuất, nước đề nghị quá cảnh phải thông báo ngay cho Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 22. Trình tự, thủ tục, hồ sơ Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh

Đang theo dõi

1. Trường hợp Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh người bị dẫn độ, Bộ Công an liên hệ với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài để thực hiện các thủ tục đề nghị quá cảnh.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ đề nghị nước ngoài cho quá cảnh gồm các tài liệu được quy định tại Điều 18 của Nghị định này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Đang theo dõi

Chương II

DẪN ĐỘ TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM

Đang theo dõi

Mục 1

VĂN BẢN YÊU CẦU DẪN ĐỘ CỦA VIỆT NAM

Đang theo dõi

Điều 23. Hình thức văn bản yêu cầu dẫn độ

Đang theo dõi

1. Văn bản yêu cầu dẫn độ được lập theo biểu mẫu do Bộ Công an quy định.

Đang theo dõi

2. Văn bản yêu cầu dẫn độ phải có chữ ký của Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan lập yêu cầu dẫn độ và đóng dấu của cơ quan lập yêu cầu dẫn độ.

Đang theo dõi

Điều 24. Mục đích của yêu cầu dẫn độ

Văn bản yêu cầu dẫn độ phải ghi rõ mục đích của yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc thi hành án.

Đang theo dõi

Điều 25. Nội dung của văn bản yêu cầu dẫn độ

Nội dung của văn bản yêu cầu dẫn độ gồm các thông tin được quy định tại Điều 20 của Luật Dẫn độ và các điều 26, 27, 28 và 29 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Điều 26. Thông tin về nhân thân, nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ

Đang theo dõi

1. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thông tin về nhân thân của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Họ, chữ đệm và tên (tên khai sinh, tên gọi khác, bí danh, tên giả đã sử dụng);

Đang theo dõi

b) Giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh;

Đang theo dõi

c) Quốc tịch, bao gồm quốc tịch hiện tại, quốc tịch cũ;

Đang theo dõi

d) Số hộ chiếu, số thẻ căn cước, số thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ tùy thân khác của người bị yêu cầu dẫn độ;

Đang theo dõi

đ) Các thông tin cần thiết khác.

Đang theo dõi

2. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ tại Việt Nam trước khi bỏ trốn;

Đang theo dõi

b) Thông tin về nơi cư trú của người bị yêu cầu dẫn độ tại nước ngoài sau khi bỏ trốn (nếu có).

Đang theo dõi

Điều 27. Tóm tắt nội dung vụ án nêu trong văn bản yêu cầu dẫn độ

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, việc tóm tắt nội dung vụ án trong văn bản yêu cầu dẫn độ bao gồm các thông tin sau đây:

Đang theo dõi

1. Thời gian, địa điểm xảy ra hành vi phạm tội.

Đang theo dõi

2. Mô tả hành vi phạm tội, phương thức, thủ đoạn thực hiện.

Đang theo dõi

3. Hậu quả, thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.

Đang theo dõi

4. Vai trò của người bị yêu cầu dẫn độ trong vụ án.

Đang theo dõi

Điều 28. Đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, đề nghị của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ bao gồm các nội dung sau đây:

Đang theo dõi

1. Áp dụng biện pháp bắt, tạm giam, cấm xuất cảnh hoặc áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác để phục vụ giải quyết yêu cầu dẫn độ.

Đang theo dõi

2. Bảo mật các thông tin, tài liệu trong hồ sơ yêu cầu dẫn độ và không được chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ cho cơ quan không có thẩm quyền, trừ khi có sự đồng ý của Việt Nam.

Đang theo dõi

3. Thu giữ và chuyển giao các đồ vật, tài sản, chứng cứ liên quan đến tội phạm mà người bị yêu cầu dẫn độ mang theo.

Đang theo dõi

Điều 29. Cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, cam kết của Việt Nam đối với nước được yêu cầu dẫn độ bao gồm các nội dung được quy định tại Điều 14 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Mục 2

CÁC TÀI LIỆU KÈM THEO VĂN BẢN YÊU CẦU DẪN ĐỘ CỦA VIỆT NAM

Đang theo dõi

Điều 30. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam gửi đi nước ngoài bao gồm bản gốc, bản chính hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu sau đây:

Đang theo dõi

1. Ảnh của người bị yêu cầu dẫn độ (ảnh cỡ 4cm X 6cm, ảnh được chụp thời gian gần nhất thu thập được, ảnh màu, chụp thẳng mặt, rõ nét, ảnh chụp hình xăm, sẹo, dị tật để phục vụ công tác nhân dạng).

Đang theo dõi

2. Tài liệu xác định nhân thân của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm:

Đang theo dõi

a) Bản sao có chứng thực hộ chiếu, tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước công dân của người bị yêu cầu dẫn độ;

Đang theo dõi

b) Danh bản, chỉ bản, dấu vân tay của người bị yêu cầu dẫn độ (nếu có);

Đang theo dõi

c) Tài liệu về mống mắt, giọng nói hoặc các thông tin sinh trắc học khác (nếu có).

Đang theo dõi

3. Quyết định hoặc lệnh của cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan có thẩm quyền khác bao gồm bản chính hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu sau đây:

Đang theo dõi

a) Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

Đang theo dõi

b) Quyết định khởi tố bị can;

Đang theo dõi

c) Quyết định phê chuẩn quyết định khởi tố bị can;

Đang theo dõi

d) Lệnh bắt bị can để tạm giam (nếu có);

Đang theo dõi

đ) Quyết định phê chuẩn lệnh bắt bị can để tạm giam (nếu có);

Đang theo dõi

e) Quyết định truy nã;

Đang theo dõi

g) Thông báo truy nã quốc tế của INTERPOL (nếu có);

Đang theo dõi

h) Kết luận điều tra, cáo trạng (nếu có).

Đang theo dõi

4. Tài liệu chứng minh hành vi phạm tội của người bị yêu cầu dẫn độ bao gồm một trong các tài liệu sau đây:

Đang theo dõi

a) Biên bản ghi lời khai của người bị yêu cầu dẫn độ, bị hại, người làm chứng, người có liên quan đến vụ án hoặc các tài liệu buộc tội khác;

Đang theo dõi

b) Biên bản hỏi cung;

Đang theo dõi

c) Ảnh hiện trường vụ án, tử thi và các ảnh khác làm rõ hành vi phạm tội của người bị yêu cầu dẫn độ (nếu có);

Đang theo dõi

d) Chứng cứ buộc tội khác (nếu có).

Đang theo dõi

5. Nội dung điều luật liên quan đến thẩm quyền khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can, truy tố hoặc đưa vụ án ra xét xử; điều luật khác làm rõ yêu cầu dẫn độ để truy cứu trách nhiệm hình sự phải được trích dẫn đầy đủ nội dung điều luật.

Đang theo dõi

Điều 31. Các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án

Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, các tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu dẫn độ để thi hành án của Việt Nam gửi đi nước ngoài bao gồm bản gốc, bản chính hoặc bản sao có chứng thực các tài liệu sau đây:

Đang theo dõi

1. Các tài liệu được quy định từ khoản 1 đến khoản 4 Điều 30 của Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Bản án đã tuyên đối với người bị yêu cầu dẫn độ. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ bị kết án bởi nhiều bản án, phải gửi kèm theo tất cả các bản án đó. Trường hợp người bị yêu cầu dẫn độ bị kết án vắng mặt, hồ sơ phải kèm theo tài liệu chứng minh người đó đã được tống đạt giấy triệu tập xét xử.

Đang theo dõi

3. Quyết định thi hành án phạt tù.

Đang theo dõi

4. Quyết định tổng hợp hình phạt (nếu có).

Đang theo dõi

5. Văn bản thông báo về thời gian còn lại người bị yêu cầu dẫn độ phải thi hành hình phạt.

Đang theo dõi

6. Nội dung điều luật liên quan đến việc đưa vụ án ra xét xử và điều luật khác làm rõ yêu cầu dẫn độ để thi hành án, bao gồm điều luật quy định thẩm quyền xét xử của tòa án, thẩm quyền ra quyết định hoặc lệnh truy nã; quy định về tội danh và hình phạt đã áp dụng trong bản án; quy định về thời hiệu thi hành bản án hình sự.

Đang theo dõi

Mục 3

TIẾP NHẬN, KIỂM TRA, CHUYỂN HỒ SƠ YÊU CẦU DẪN ĐỘ ĐI NƯỚC NGOÀI VÀ BỔ SUNG THÔNG TIN, TÀI LIỆU THEO YÊU CẦU CỦA NƯỚC NGOÀI

Đang theo dõi

Điều 32. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ theo biểu mẫu do Bộ Công an quy định.

Đang theo dõi

Điều 33. Xử lý kết quả kiểm tra

Đang theo dõi

1. Trường hợp hồ sơ yêu cầu dẫn độ chưa hoàn thiện, Bộ Công an có văn bản hướng dẫn cụ thể các nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Thời gian cơ quan lập yêu cầu bổ sung không tính vào thời hạn 30 ngày kiểm tra của Bộ Công an.

Đang theo dõi

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì Bộ Công an trả lại hồ sơ cho cơ quan lập yêu cầu dẫn độ và nêu rõ lý do bằng văn bản.

Đang theo dõi

3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Bộ Công an chuyển hồ sơ yêu cầu dẫn độ đến nước ngoài thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Bộ Công an quy định tại khoản 3 của Điều này, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và thông báo cho Bộ Công an.

Đang theo dõi

Điều 34. Bổ sung thông tin, tài liệu theo đề nghị của nước ngoài

Đang theo dõi

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung thông tin, tài liệu từ phía nước ngoài, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho cơ quan lập yêu cầu dẫn độ về các nội dung mà nước ngoài đề nghị bổ sung.

Đang theo dõi

2. Cơ quan lập yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu bổ sung kèm theo bản dịch trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Bộ Công an. Trường hợp có lý do khách quan mà không kịp cung cấp thông tin, tài liệu trong thời hạn nước ngoài yêu cầu, cơ quan lập yêu cầu phải thông báo cho Bộ Công an để đề nghị nước ngoài gia hạn.

Đang theo dõi

3. Bộ Công an chuyển thông tin, tài liệu bổ sung đến nước ngoài thông qua cách thức được quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Dẫn độ và Điều 9 của Nghị định này.

Đang theo dõi

Mục 4

TIẾP NHẬN, ÁP GIẢI NGƯỜI BỊ DẪN ĐỘ TỪ NƯỚC NGOÀI VỀ VIỆT NAM

Đang theo dõi

Điều 35. Chuẩn bị tiếp nhận người sau khi có quyết định dẫn độ

Sau khi nhận được quyết định dẫn độ của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, Bộ Công an có trách nhiệm:

Đang theo dõi

1. Lập kế hoạch tiếp nhận người bị dẫn độ.

Đang theo dõi

2. Phối hợp với Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Đang theo dõi

a) Trao đổi, thống nhất với nước ngoài về thời gian và địa điểm bàn giao người bị dẫn độ và các vấn đề khác có liên quan;

Đang theo dõi

b) Chuẩn bị các giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế cho người bị dẫn độ và Tổ áp giải của Việt Nam.

Đang theo dõi

Điều 36. Xây dựng kế hoạch áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam

Bộ Công an xây dựng kế hoạch áp giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam, bao gồm các thông tin sau đây:

Đang theo dõi

1. Thời gian và địa điểm dự kiến tiếp nhận người bị dẫn độ.

Đang theo dõi

2. Thành phần Tổ áp giải.

Đang theo dõi

3. Lịch trình di chuyển. Trường hợp phải quá cảnh, Bộ Công an đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Luật Dẫn độ và Điều 22 của Nghị định này.

Đang theo dõi

4. Phương án an ninh, các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang theo.

Đang theo dõi

Điều 37. Trình tự, thủ tục tiếp nhận người bị dẫn độ tại nước ngoài

Đang theo dõi

1. Khi tiếp nhận người bị dẫn độ tại nước ngoài, Tổ áp giải thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra nhân thân người bị dẫn độ thông qua nhân dạng, dấu vân tay, ảnh khuôn mặt và các thông tin sinh trắc học khác (nếu có);

Đang theo dõi

b) Tiếp nhận các đồ vật, tài sản kèm theo của người bị dẫn độ (nếu có);

Đang theo dõi

c) Ký biên bản bàn giao với cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài. Biên bản bàn giao được lập theo biểu mẫu do Bộ Công an quy định.

Đang theo dõi

2. Tổ áp giải được quyền sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước ngoài và quy định an ninh hàng không quốc tế.

Đang theo dõi

Điều 38. Trình tự, thủ tục bàn giao người bị dẫn độ tại cửa khẩu Việt Nam

Đang theo dõi

1. Ngay khi máy bay hạ cánh hoặc ngay khi người bị dẫn độ được đưa qua cửa khẩu, Tổ áp giải phối hợp với lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh thực hiện thủ tục nhập cảnh nhanh chóng, an toàn.

Đang theo dõi

2. Bộ Công an thực hiện bàn giao người bị dẫn độ cho cơ quan có thẩm quyền để tiếp tục thực hiện các thủ tục tố tụng hoặc thi hành án theo quy định.

Đang theo dõi

3. Việc bàn giao phải được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên liên quan.

Đang theo dõi

Điều 39. Phối hợp liên ngành trong tiếp nhận người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam

Đang theo dõi

1. Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ Tổ áp giải trong việc tiếp nhận và dẫn giải người bị dẫn độ từ nước ngoài về Việt Nam theo quy định của pháp luật về cơ quan đại diện của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Bộ Xây dựng chỉ đạo hãng hàng không hỗ trợ Tổ áp giải trong việc dẫn giải người bị dẫn độ theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng Việt Nam.

Đang theo dõi

Chương III

DẪN ĐỘ TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI

Đang theo dõi

Điều 40. Tiếp nhận và ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ

Đang theo dõi

1. Bộ Công an là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài gửi đến Việt Nam.

Đang theo dõi

2. Ngay khi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu dẫn độ của nước ngoài, Bộ Công an có trách nhiệm ghi vào sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ.

Đang theo dõi

Điều 41. Xác minh địa điểm của người bị yêu cầu dẫn độ tại Việt Nam

Đang theo dõi

1. Cơ quan Công an có thẩm quyền xác minh, truy tìm người bị yêu cầu dẫn độ tại Việt Nam theo quy định.

Đang theo dõi

2. Nội dung xác minh bao gồm:

Đang theo dõi

a) Xác định sự hiện diện của người đó trên lãnh thổ Việt Nam;

Đang theo dõi

b) Địa chỉ cư trú, nơi làm việc, hoặc địa chỉ của cơ sở lưu trú, trại tạm giam, trại giam nơi người đó đang bị quản lý.

Đang theo dõi

3. Biện pháp xác minh bao gồm:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra dữ liệu xuất nhập cảnh và quản lý cư trú, trại tạm giam, trại giam nơi người đó đang bị quản lý;

Đang theo dõi

b) Sử dụng các biện pháp công tác Công an để xác định vị trí thực tế của người bị yêu cầu dẫn độ tại nơi cư trú, nơi làm việc hoặc tại các cơ sở lưu trú, trại tạm giam, trại giam nơi người đó đang bị quản lý;

Đang theo dõi

c) Kiểm tra danh tính thông qua vân tay, nhận diện khuôn mặt;

Đang theo dõi

d) Các biện pháp xác minh cần thiết khác theo quy định.

Đang theo dõi

4. Kết quả xác minh phải được lập thành văn bản, ghi rõ địa chỉ cụ thể và tình trạng pháp lý hiện tại của người bị yêu cầu dẫn độ (đang tự do, đang tham gia tranh chấp dân sự, đang bị xử phạt vi phạm hành chính, đang ở trong cơ sở lưu trú, đang bị tạm giữ, đang bị tạm giam hoặc đang chấp hành án trong một vụ án khác).

Đang theo dõi

Điều 42. Xử lý hồ sơ chưa hoàn thiện và yêu cầu bổ sung

Đang theo dõi

1. Trường hợp cần phải làm rõ hoặc bổ sung thông tin, tài liệu, Bộ Công an yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bổ sung trong thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật Dẫn độ.

Đang theo dõi

2. Trong thời gian chờ bổ sung thông tin, tài liệu, các biện pháp xác minh và giám sát người bị yêu cầu dẫn độ được tiến hành theo quy định. Trường hợp hết thời hạn 45 ngày giữ người trong trường hợp khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ theo quy định của Luật Dẫn độ mà nước ngoài chưa bổ sung hồ sơ yêu cầu dẫn độ hợp lệ, cơ quan Công an có thẩm quyền ra quyết định trả tự do ngay cho người bị giữ. Việc trả tự do không ngăn cản việc bắt giữ lại người đó khi nước ngoài hoàn thiện hồ sơ yêu cầu dẫn độ hợp lệ.

Đang theo dõi

3. Nếu quá thời hạn được quy định tại khoản 2 Điều 27 của Luật Dẫn độ mà không nhận được thông tin, tài liệu bổ sung của nước ngoài, Bộ Công an ra văn bản từ chối tiếp nhận và trả lại hồ sơ cho nước ngoài.

Đang theo dõi

Điều 43. Thông báo cho nước ngoài về quyết định của Tòa án nhân dân

Đang theo dõi

1. Sau khi nhận được quyết định của Tòa án nhân dân về việc dẫn độ cho nước ngoài, Bộ Công an thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Đang theo dõi

2. Việc thi hành quyết định dẫn độ, chuyển giao người bị dẫn độ được thực hiện theo quy định.

Đang theo dõi

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Đang theo dõi

Điều 44. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Đang theo dõi

Điều 45. Trách nhiệm thi hành

Đang theo dõi

1. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị định này.

Đang theo dõi

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Quốc hội;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, NC (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Phạm Gia Túc

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị định 167/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dẫn độ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Luật Dẫn độ 2025

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×