Nghị định 332/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm báo cáo của tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Vậy doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải thực hiện báo cáo như thế nào? Bài viết dưới đây trình bày các yêu cầu về báo cáo và quy định liên quan.
- 1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải thực hiện báo cáo như thế nào?
- 2. Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những nội dung gì?
- 3. Không báo cáo Bộ Công an theo quy định bị xử lý như thế nào?
- 4. Việc kiểm tra hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được thực hiện thế nào?
- 4.1. Tần suất kiểm tra
- 4.2. Nội dung kiểm tra
1. Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải thực hiện báo cáo như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo yêu cầu và báo cáo định kỳ hằng năm về tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng đến Bộ Công an.
Lưu ý rằng, thời gian tính số liệu báo cáo định kỳ từ ngày 01/01 đến ngày 31/12, thời gian nộp báo cáo trước ngày 31/01 năm sau.
Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải nộp báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm những nội dung gì?
Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, báo cáo tình hình kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được quy định theo Mẫu số 09 về “Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng” được ban hành kèm theo Nghị định 332.
Trong đó, báo cáo gồm các nội dung chính như sau:
Phần 1: Thông tin chung gồm các nội dung:
- Tên doanh nghiệp;
- Địa chỉ trụ sở chính;
- Điện thoại, số fax;
- Số, ngày cấp và nơi cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
Phần 2: Tình hình triển khai thực hiện Giấy phép gồm các nội dung sau:
- Tóm tắt hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng của doanh nghiệp;
- Số lượng, loại sản phẩm an ninh mạng xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, tiêu thụ trong năm;
- Số lượng khách hàng phân theo loại hình dịch vụ cung cấp trong năm;
- Tổng doanh thu, lợi nhuận trong năm;
- Tình hình nhân sự trực tiếp tham gia các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, cung cấp dịch vụ an ninh mạng;
- Nội dung khác.
Phần 3: Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung trong Báo cáo và các tài liệu kèm theo.
3. Không báo cáo Bộ Công an theo quy định bị xử lý như thế nào?
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, trường hợp không báo cáo Bộ Công an về tình hình kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, doanh nghiệp sẽ bị tạm đình chỉ sử dụng Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng nếu bị kiểm tra và có quyết định tạm đình chỉ của cơ quan có thẩm quyền.
Theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, trình tự tạm đình chỉ Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được thực hiện như sau:
- Khi kiểm tra, nếu phát hiện tổ chức, doanh nghiệp thuộc trường hợp bị tạm đình chỉ Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, cơ quan kiểm tra lập biên bản về vi phạm và gửi biên bản về Bộ Công an.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản, Bộ Công an xem xét và quyết định tạm đình chỉ Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng.
- Quyết định tạm đình chỉ Giấy phép được gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan hải quan.
4. Việc kiểm tra hoạt động kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng được thực hiện thế nào?
4.1. Tần suất kiểm tra
Theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra toàn diện việc chấp hành các quy định về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng không được quá 01 lần trong năm, bao gồm cả kiểm tra liên ngành, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
Việc kiểm tra đột xuất được thực hiện khi có các dấu hiệu sau:
- Phát hiện cơ sở kinh doanh có vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng;
- Có đơn khiếu nại, tố cáo của tổ chức hoặc cá nhân về vi phạm pháp luật liên quan đến kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng trong tổ chức, doanh nghiệp;
- Phục vụ tăng cường công tác đảm bảo an ninh, trật tự theo văn bản chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
4.2. Nội dung kiểm tra
Căn cứ khoản 2 Điều 19 Nghị định 332/2026/NĐ-CP, nội dung kiểm tra về việc chấp hành quy định kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng gồm:
- Kiểm tra các giấy tờ trong hồ sơ pháp lý; nội dung kinh doanh ghi trong Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng, Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm an ninh mạng cho tổ chức, doanh nghiệp với thực tế hoạt động tại tổ chức, doanh nghiệp;
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Nghị định này và các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan;
- Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản ghi rõ kết quả và tồn tại hoặc vi phạm (nếu có).
Trên đây là thông tin về “Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng phải thực hiện báo cáo như thế nào”. Bạn đọc có thể xem chi tiết Nghị định 332/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS