Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?

Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với trường hợp không tham gia, không bố trí người làm việc hoặc trì hoãn làm việc mà không có lý do chính đáng. Vậy trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?

1. Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?

1.1. Cá nhân trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng bị phạt bao nhiêu?

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“Điều 10. Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây.
a) Không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra;
b) Không bố trí người có trách nhiệm làm việc hoặc không tham gia làm việc hoặc trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng;
c) Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra;
d) Không theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra.”

Theo đó, cá nhân trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng bị phạt tiền từ 4 - 6 triệu đồng.

1.2. Tổ chức trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra bị phạt bao nhiêu?

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

Như vậy, đối với hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng, tổ chức bị phạt gấp 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân như sau:

Hành vi vi phạm Cá nhân Tổ chức
Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng 4 - 6 triệu đồng 8 - 12 triệu đồng

Điều 2 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo Nghị định này gồm:

  • Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính mà hành vi đó không thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan đó theo quy định;
  • Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Doanh nghiệp nhà nước;
  • Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?
Quy định xử phạt trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng theo Nghị định 265/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa)

1.3. Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng có bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả không?

Khoản 2 Điều 10 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định về biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền như sau:

“2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc chấp hành đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”

Như vậy, quy định nêu trên chỉ bắt buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với:

  • Hành vi không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác;
  • Hành vi không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra.

Đối với hành vi không bố trí người có trách nhiệm làm việc, không tham gia làm việc hoặc trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng, khoản 2 Điều 10 Nghị định 265/2026/NĐ-CP không quy định biện pháp khắc phục hậu quả.

2. Những hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm khi kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?

Điều 10 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định chung về hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 265/2026/NĐ-CP, ngoài hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng thì các hành vi sau đều bị phạt tiền như sau:

Hành vi vi phạm Cá nhân Tổ chức
Không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác 4 - 6 triệu đồng 8 - 12 triệu đồng
Không bố trí người có trách nhiệm làm việc, không tham gia 4 - 6 triệu đồng 8 - 12 triệu đồng
Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra 4 - 6 triệu đồng 8 - 12 triệu đồng
Không theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra 4 - 6 triệu đồng 8 - 12 triệu đồng

Trường hợp không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác thì bị buộc cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra.

Trường hợp không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra thì bị buộc chấp hành đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra.

3. Ai có thẩm quyền lập biên bản và xử phạt hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra?

3.1. Ai có thẩm quyền lập biên bản?

Điều 12 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“Điều 12. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của mình.
2. Thành viên Đoàn kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý.”

Theo đó, đối với hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng, người có thẩm quyền xử phạt tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và thành viên Đoàn kiểm tra trong phạm vi được giao có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

3.2. Ai có thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí?

Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 như sau:

Chủ thể có thẩm quyền Thẩm quyền phạt tiền
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Đến 15 triệu đồng
Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đến 10 triệu đồng
Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Đến 15 triệu đồng
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập trong thời hạn kiểm tra Đến 15 triệu đồng
Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập trong thời hạn kiểm tra Đến 15 triệu đồng
Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra Đến 15 triệu đồng

4. Thời hiệu xử phạt hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra là bao lâu?

Khoản 2 Điều 3 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí là 01 năm.”

Như vậy, thời hiệu xử phạt đối với hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí mà không có lý do chính đáng là 01 năm.

Trên đây là thông tin về “Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 265/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ... 


 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đơn vị khảo sát điện gió ngoài khơi phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu bao nhiêu?

Đơn vị khảo sát điện gió ngoài khơi phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu bao nhiêu?

Đơn vị khảo sát điện gió ngoài khơi phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu bao nhiêu?

Để được giao khu vực biển phục vụ khảo sát dự án điện gió ngoài khơi, đơn vị khảo sát phải đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính. Vậy đơn vị khảo sát điện gió ngoài khơi phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu bao nhiêu?

Những tài sản nào của doanh nghiệp không được kê biên khi cưỡng chế thi hành án?

Những tài sản nào của doanh nghiệp không được kê biên khi cưỡng chế thi hành án?

Những tài sản nào của doanh nghiệp không được kê biên khi cưỡng chế thi hành án?

Khi doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự có thể áp dụng biện pháp kê biên tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, pháp luật quy định một số tài sản không được kê biên. Vậy những tài sản nào của doanh nghiệp không được kê biên khi cưỡng chế thi hành án?

 

Chậm hoặc không cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?

Chậm hoặc không cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?

Chậm hoặc không cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?

Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định cụ thể mức xử phạt đối với trường hợp cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn hoặc không thực hiện cập nhật. Vậy chậm hoặc không cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?

Báo cáo thiếu nội dung hoặc cố ý báo cáo sai kết quả tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt bao nhiêu?

Báo cáo thiếu nội dung hoặc cố ý báo cáo sai kết quả tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt bao nhiêu?

Báo cáo thiếu nội dung hoặc cố ý báo cáo sai kết quả tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt bao nhiêu?

Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không chỉ phải thực hiện đúng thời hạn mà còn phải bảo đảm đầy đủ nội dung, chính xác và trung thực. Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với trường hợp này. Vậy báo cáo thiếu nội dung hoặc cố ý báo cáo sai kết quả tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt bao nhiêu?

Vốn điều lệ: Những điểm nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi thành lập công ty tại Việt Nam

Vốn điều lệ: Những điểm nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi thành lập công ty tại Việt Nam

Vốn điều lệ: Những điểm nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi thành lập công ty tại Việt Nam

Vốn điều lệ là một trong những vấn đề quan trọng mà nhà đầu tư nước ngoài cần cân nhắc khi thành lập công ty tại Việt Nam. Việc xác định vốn điều lệ không chỉ liên quan đến cam kết góp vốn của chủ sở hữu hoặc thành viên, cổ đông mà còn ảnh hưởng đến khả năng tài chính và nghĩa vụ tuân thủ của công ty.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa khu phi thuế quan và nước ngoài thực hiện thủ tục hải quan thế nào?

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa khu phi thuế quan và nước ngoài thực hiện thủ tục hải quan thế nào?

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa khu phi thuế quan và nước ngoài thực hiện thủ tục hải quan thế nào?

Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan đưa ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo cơ chế riêng. Vậy hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa khu phi thuế quan và nước ngoài thực hiện thủ tục hải quan thế nào?