Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với trường hợp không tham gia, không bố trí người làm việc hoặc trì hoãn làm việc mà không có lý do chính đáng. Vậy trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?
- 1. Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?
- 1.1. Cá nhân trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng bị phạt bao nhiêu?
- 1.2. Tổ chức trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra bị phạt bao nhiêu?
- 1.3. Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng có bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả không?
- 2. Những hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm khi kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?
- 3. Ai có thẩm quyền lập biên bản và xử phạt hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra?
- 3.1. Ai có thẩm quyền lập biên bản?
- 3.2. Ai có thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí?
- 4. Thời hiệu xử phạt hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra là bao lâu?
1. Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?
1.1. Cá nhân trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng bị phạt bao nhiêu?
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:
“Điều 10. Cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
1. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây.
a) Không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra;
b) Không bố trí người có trách nhiệm làm việc hoặc không tham gia làm việc hoặc trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng;
c) Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra;
d) Không theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra.”
Theo đó, cá nhân trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng bị phạt tiền từ 4 - 6 triệu đồng.
1.2. Tổ chức trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra bị phạt bao nhiêu?
Khoản 2 Điều 4 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:
“Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”
Như vậy, đối với hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng, tổ chức bị phạt gấp 02 lần mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân như sau:
| Hành vi vi phạm | Cá nhân | Tổ chức |
| Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng | 4 - 6 triệu đồng | 8 - 12 triệu đồng |
Điều 2 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo Nghị định này gồm:
- Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính mà hành vi đó không thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan đó theo quy định;
- Đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân;
- Đơn vị sự nghiệp công lập;
- Doanh nghiệp nhà nước;
- Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

1.3. Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng có bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả không?
Khoản 2 Điều 10 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định về biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền như sau:
“2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Buộc chấp hành đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.”
Như vậy, quy định nêu trên chỉ bắt buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả đối với:
- Hành vi không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác;
- Hành vi không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra.
Đối với hành vi không bố trí người có trách nhiệm làm việc, không tham gia làm việc hoặc trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng, khoản 2 Điều 10 Nghị định 265/2026/NĐ-CP không quy định biện pháp khắc phục hậu quả.
2. Những hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm khi kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?
Điều 10 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định chung về hành vi cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 265/2026/NĐ-CP, ngoài hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng thì các hành vi sau đều bị phạt tiền như sau:
| Hành vi vi phạm | Cá nhân | Tổ chức |
| Không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác | 4 - 6 triệu đồng | 8 - 12 triệu đồng |
| Không bố trí người có trách nhiệm làm việc, không tham gia | 4 - 6 triệu đồng | 8 - 12 triệu đồng |
| Không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra | 4 - 6 triệu đồng | 8 - 12 triệu đồng |
| Không theo dõi, đôn đốc tình hình thực hiện kết luận kiểm tra | 4 - 6 triệu đồng | 8 - 12 triệu đồng |
Trường hợp không cung cấp hoặc cung cấp hồ sơ, tài liệu không đầy đủ, kịp thời, chính xác thì bị buộc cung cấp đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan kiểm tra.
Trường hợp không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra thì bị buộc chấp hành đầy đủ quyết định, yêu cầu, kết luận kiểm tra.
3. Ai có thẩm quyền lập biên bản và xử phạt hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra?
3.1. Ai có thẩm quyền lập biên bản?
Điều 12 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:
“Điều 12. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí
1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý của mình.
2. Thành viên Đoàn kiểm tra việc chấp hành, tổ chức thực hiện quy định pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý.”
Theo đó, đối với hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra mà không có lý do chính đáng, người có thẩm quyền xử phạt tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và thành viên Đoàn kiểm tra trong phạm vi được giao có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
3.2. Ai có thẩm quyền xử phạt trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí?
Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định thẩm quyền xử phạt vi phạm trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí tại Điều 13, Điều 14 và Điều 15 như sau:
| Chủ thể có thẩm quyền | Thẩm quyền phạt tiền |
| Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh | Đến 15 triệu đồng |
| Thanh tra viên các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Đến 10 triệu đồng |
| Chánh Thanh tra các bộ, cơ quan ngang bộ: Quốc phòng, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam | Đến 15 triệu đồng |
| Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập trong thời hạn kiểm tra | Đến 15 triệu đồng |
| Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập trong thời hạn kiểm tra | Đến 15 triệu đồng |
| Thủ trưởng tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra | Đến 15 triệu đồng |
4. Thời hiệu xử phạt hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra là bao lâu?
Khoản 2 Điều 3 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:
“Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí là 01 năm.”
Như vậy, thời hiệu xử phạt đối với hành vi trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí mà không có lý do chính đáng là 01 năm.
Trên đây là thông tin về “Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 265/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS