Chậm hoặc không cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?

Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định cụ thể mức xử phạt đối với trường hợp cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn hoặc không thực hiện cập nhật. Vậy chậm hoặc không cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?

1. Chậm hoặc không cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?

1.1. Cá nhân vi phạm bị phạt bao nhiêu?

Điều 8 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“Điều 8. Vi phạm quy định về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày.
2. Phạt tiền đối với hành vi cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;
b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí hoặc cập nhật từng loại thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.”

Theo quy định nêu trên, mức xử phạt đối với cá nhân có hành vi chậm hoặc không cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí được xác định như sau:

  • Chậm cập nhật dưới 15 ngày: phạt cảnh cáo;
  • Chậm cập nhật từ 15 ngày đến dưới 30 ngày: phạt từ 1 - 2 triệu đồng;
  • Chậm cập nhật từ 30 ngày trở lên: phạt từ 2 - 5 triệu đồng;
  • Không cập nhật thông tin: phạt từ 2 - 5 triệu đồng.

1.2. Tổ chức chậm hoặc không cập nhật thông tin bị phạt bao nhiêu?

Khoản 2 Điều 4 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.”

Do đó, mức phạt đối với cá nhân và tổ chức được xác định như sau:

Hành vi vi phạm Cá nhân Tổ chức
Chậm cập nhật dưới 15 ngày Phạt cảnh cáo Phạt cảnh cáo
Chậm cập nhật từ 15 ngày đến dưới 30 ngày 1 - 2 triệu đồng 2 - 4 triệu đồng
Chậm cập nhật từ 30 ngày trở lên 2 - 5 triệu đồng 4 - 10 triệu đồng
Không cập nhật thông tin 2 - 5 triệu đồng 4 - 10 triệu đồng

Như vậy, đối với cùng một hành vi vi phạm về thời hạn cập nhật, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Chậm hoặc không cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?
Quy định xử phạt chậm hoặc không cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo Nghị định 265/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa)

1.3. Không cập nhật hoặc cập nhật chậm từ 30 ngày trở lên phải khắc phục hậu quả như thế nào?

Khoản 4 Điều 8 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc cập nhật lại dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.”

Theo đó, đối với hành vi không cập nhật thông tin hoặc cập nhật chậm từ 30 ngày trở lên, ngoài việc bị phạt tiền còn bị buộc cập nhật thông tin, dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí.

Như vậy, việc bị xử phạt không thay thế nghĩa vụ cập nhật. Chủ thể vi phạm vẫn phải thực hiện việc cập nhật theo đúng quy định.

2. Cập nhật không đầy đủ hoặc cố ý cập nhật sai dữ liệu bị phạt bao nhiêu?

Khoản 3 Điều 8 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật không đầy đủ dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định pháp luật;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý cập nhật dữ liệu không chính xác, không trung thực.”

Mức phạt đối với cá nhân và tổ chức được xác định như sau:

Hành vi vi phạm Cá nhân Tổ chức
Cập nhật không đầy đủ dữ liệu 1 - 3 triệu đồng 2 - 6 triệu đồng
Cố ý cập nhật dữ liệu không chính xác, không trung thực 5 - 10 triệu đồng 10 - 20 triệu đồng

Đối với hành vi cập nhật không đầy đủ dữ liệu, chủ thể vi phạm còn bị buộc cập nhật thông tin, dữ liệu theo đúng quy định.
Đối với hành vi cố ý cập nhật dữ liệu không chính xác, không trung thực, chủ thể vi phạm bị buộc cập nhật lại dữ liệu.

3. Vi phạm nhiều lần về cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia bị xử lý thế nào?

Khoản 4 Điều 4 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định:

“Tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp thực hiện hành vi quy định tại Điều 8 và Điều 9 Nghị định này thì chỉ bị xử phạt một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15.”

Theo đó, nếu tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều lần hành vi vi phạm về cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí thì chỉ bị xử phạt một lần về hành vi vi phạm, đồng thời bị áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.

Quy định này khác với nguyên tắc chung tại khoản 4 Điều 4 Nghị định 265/2026/NĐ-CP là tổ chức, cá nhân thực hiện vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.

Như vậy, trong trường hợp vi phạm nhiều lần, việc áp dụng tình tiết tăng nặng thực hiện theo khoản 4 Điều 23 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và Luật số 88/2025/QH15: 

“Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.”

Ví dụ, hành vi cập nhật từng loại thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí chậm từ 15 ngày đến dưới 30 ngày bị phạt từ 1 - 2 triệu đồng đối với cá nhân. Mức trung bình của khung phạt này là 1,5 triệu đồng. Trường hợp hành vi có tình tiết tăng nặng do vi phạm hành chính nhiều lần, mức tiền phạt có thể được xác định cao hơn mức trung bình nhưng không vượt quá 2 triệu đồng là mức tối đa của khung phạt.

Trên đây là thông tin về “Chậm hoặc không cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt thế nào?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 265/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ... 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đơn vị khảo sát điện gió ngoài khơi phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu bao nhiêu?

Đơn vị khảo sát điện gió ngoài khơi phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu bao nhiêu?

Đơn vị khảo sát điện gió ngoài khơi phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu bao nhiêu?

Để được giao khu vực biển phục vụ khảo sát dự án điện gió ngoài khơi, đơn vị khảo sát phải đáp ứng điều kiện về năng lực tài chính. Vậy đơn vị khảo sát điện gió ngoài khơi phải có vốn chủ sở hữu tối thiểu bao nhiêu?

Những tài sản nào của doanh nghiệp không được kê biên khi cưỡng chế thi hành án?

Những tài sản nào của doanh nghiệp không được kê biên khi cưỡng chế thi hành án?

Những tài sản nào của doanh nghiệp không được kê biên khi cưỡng chế thi hành án?

Khi doanh nghiệp bị cưỡng chế thi hành án, cơ quan thi hành án hình sự có thể áp dụng biện pháp kê biên tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, pháp luật quy định một số tài sản không được kê biên. Vậy những tài sản nào của doanh nghiệp không được kê biên khi cưỡng chế thi hành án?

 

Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?

Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?

Trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?

Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với trường hợp không tham gia, không bố trí người làm việc hoặc trì hoãn làm việc mà không có lý do chính đáng. Vậy trì hoãn làm việc với cơ quan kiểm tra tiết kiệm, chống lãng phí không có lý do chính đáng bị phạt thế nào?

Báo cáo thiếu nội dung hoặc cố ý báo cáo sai kết quả tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt bao nhiêu?

Báo cáo thiếu nội dung hoặc cố ý báo cáo sai kết quả tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt bao nhiêu?

Báo cáo thiếu nội dung hoặc cố ý báo cáo sai kết quả tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt bao nhiêu?

Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không chỉ phải thực hiện đúng thời hạn mà còn phải bảo đảm đầy đủ nội dung, chính xác và trung thực. Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định mức phạt đối với trường hợp này. Vậy báo cáo thiếu nội dung hoặc cố ý báo cáo sai kết quả tiết kiệm, chống lãng phí bị phạt bao nhiêu?

Vốn điều lệ: Những điểm nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi thành lập công ty tại Việt Nam

Vốn điều lệ: Những điểm nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi thành lập công ty tại Việt Nam

Vốn điều lệ: Những điểm nhà đầu tư nước ngoài cần biết khi thành lập công ty tại Việt Nam

Vốn điều lệ là một trong những vấn đề quan trọng mà nhà đầu tư nước ngoài cần cân nhắc khi thành lập công ty tại Việt Nam. Việc xác định vốn điều lệ không chỉ liên quan đến cam kết góp vốn của chủ sở hữu hoặc thành viên, cổ đông mà còn ảnh hưởng đến khả năng tài chính và nghĩa vụ tuân thủ của công ty.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa khu phi thuế quan và nước ngoài thực hiện thủ tục hải quan thế nào?

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa khu phi thuế quan và nước ngoài thực hiện thủ tục hải quan thế nào?

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa khu phi thuế quan và nước ngoài thực hiện thủ tục hải quan thế nào?

Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan đưa ra nước ngoài phải thực hiện thủ tục hải quan theo cơ chế riêng. Vậy hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa khu phi thuế quan và nước ngoài thực hiện thủ tục hải quan thế nào?