• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND Huế sửa đổi bổ sung Nghị quyết 09/2024 và 10/2024

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 24/08/2026 16:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 34/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phạm Đức Tiến
Trích yếu: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND và Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND ngày 17/6/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 34/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ
_______

Số: 34/2026/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________
Thành phố Huế, ngày 20 tháng 8 năm 2026

 

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND
 và Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2024
 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Xét Tờ trình số 12370/TTr-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế về ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND và Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND và Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.

 

Chương I

 

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2024/NQ-HĐND NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2024 QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP VÀ TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2

Điều 2. Quy định tiêu chí thành lập và tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Tiêu chí thành lập

Mỗi thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố thành lập 01 (một) Tổ bảo vệ an ninh, trật tự.

2. Tiêu chí về số lượng thành viên

a) Thôn có dưới 350 hộ gia đình, tổ dân phố có dưới 450 hộ gia đình được bố trí không quá 04 (bốn) thành viên gồm có Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các Tổ viên.

b) Thôn có từ 350 đến dưới 700 hộ gia đình, tổ dân phố có từ 450 đến dưới 1.000 hộ gia đình được bố trí không quá 05 (năm) thành viên gồm có Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các Tổ viên.

c) Thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên được bố trí không quá 06 (sáu) thành viên gồm có Tổ trưởng, 01 Tổ phó và các Tổ viên.”

Điều 2. Thay thế cụm từ

“Thay thế cụm từ “tỉnh Thừa Thiên Huế” bằng cụm từ “thành phố Huế” tại khoản 1 Điều 1.”.

 

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 10/2024/NQ-HĐND NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2024 QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ, BỒI DƯỠNG, CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

 

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2

“1. Mức hỗ trợ

a) Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,1 mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,05 mức lương cơ sở/người/tháng.

c) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự: 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng.

Mức hỗ trợ tại khoản 1 Điều này đã bao gồm hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, kinh phí đóng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.”

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 3

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 3: “b) Hằng năm, căn cứ danh mục phương tiện, thiết bị theo khoản 1 Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp nhu cầu phương tiện, thiết bị cần trang bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch hỗ trợ mua sắm, trang bị theo quy định.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3:

“2. Mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

a) Đối với thôn có dưới 350 hộ gia đình, tổ dân phố có dưới 450 hộ gia đình được hỗ trợ kinh phí hoạt động: 1,0 mức lương cơ sở/tổ/năm.

b) Đối với thôn có từ 350 đến dưới 700 hộ gia đình, tổ dân phố có từ 450 đến dưới 1.000 hộ gia đình được hỗ trợ kinh phí hoạt động: 1,2 mức lương cơ sở/tổ/năm.

c) Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên, tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên được hỗ trợ kinh phí hoạt động: 1,4 mức lương cơ sở/tổ/năm.”

Điều 5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ

1. Thay thế cụm từ “tỉnh Thừa Thiên Huế” bằng cụm từ “thành phố Huế” tại khoản 1 Điều 1.

2. Bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại điểm a, b khoản 2 Điều 2.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 8 năm 2026.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Huế khóa IX, Kỳ họp chuyên đề lần thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 8 năm 2026./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 7;

- UBTV Quốc hội; Chính phủ;

- Ủy ban Công tác đại biểu;

- Các Bộ: Công an; Tư pháp, Tài chính;

- Ban Thường vụ Thành ủy;

- BTV Đảng ủy các cơ quan Đảng thành phố;

- Đoàn ĐBQH thành phố; UBMTTQVN thành phố;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố;

- TT HĐND, UBND các phường, xã;

- VP: LĐ và các CV;

- Cổng thông tin điện tử thành phố;

- Công báo thành phố;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH







Phạm Đức Tiến

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 34/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 09/2024/NQ-HĐND và Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND ngày 17/6/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×