Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý. 

Dưới đây là bảng so sánh những điểm mới nổi bật của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về mức phạt xử phạm vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất:

Vi phạm phạm

Mức phạt tại Nghị định 71/2019/NĐ-CP

Mức phạt tại Nghị định 275/2026/NĐ-CP

Vi phạm về áp dụng nguyên tắc hóa học xanh

Không đúng nội dung của mỗi nguyên tắc hóa học xanh bắt buộc

 

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 7)

Áp dụng thiếu mỗi nguyên tắc hóa học xanh bắt buộc

 

Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng đối với hành vi (Khoản 2 Điều 7)

Vi phạm về khoảng cách an toàn đối với địa điểm thực hiện dự án hóa chất

Không tuân thủ các yêu cầu khoảng cách an toàn đối với các dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an toàn theo quy định và không thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

 

Phạt tiền từ 25 - 30 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 8)

Không tuân thủ các yêu cầu về khoảng cách an toàn đối với các dự án hóa chất thuộc đối tượng phải tuân thủ khoảng cách an toàn theo quy định và thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

 

Phạt tiền từ 35 - 40 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 8)

Điều kiện về đảm bảo an toàn trong sản xuất, kinh doanh hóa chất và dịch vụ tồn trữ hóa chất

Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có bảng nội quy về an toàn hóa chất theo quy định của pháp luật

Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 14)

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 15)

Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có biển báo nguy hiểm theo quy định của pháp luật

 

 

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 15)

Nhà xưởng, kho chứa hóa chất không có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố theo quy định của pháp luật

 

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Quy định tại khoản 2 Điều 15)

Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm không có quy trình thao tác an toàn theo quy định của pháp luật.
 

 

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Quy định tại khoản 2 Điều 15)

+ Không treo, đặt biển báo các đặc tính nguy hiểm của hóa chất ở nơi dễ thấy trong nhà xưởng, kho chứa hóa chất.
+ Không treo, đặt bảng hướng dẫn cụ thể về quy trình thao tác an toàn ở vị trí dễ thấy, dễ đọc tại khu vực sản xuất có hóa chất nguy hiểm.

Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 14)

 

Kinh doanh hóa chất mà không có kho tồn trữ hóa chất hoặc không thuê kho của tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.

Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng

(Khoản 4 Điều 14)

Phạt tiền từ 25 - 30 triệu đồng

(Khoản 4 Điều 15)

Sản xuất hóa chất mà không có kho tồn trữ hóa chất.

Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng

(Khoản 4 Điều 14)

Phạt tiền từ 35 - 40 triệu đồng

(Khoản 5 Điều 15)

Hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm không được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất theo quy định của pháp luật

Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 7)

Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng

(Khoản 6 Điều 15)

+ Nhà xưởng, kho chứa hóa chất có bảng nội quy về an toàn hóa chất, có biển báo nguy hiểm nhưng chưa phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất;
+ Các biển báo thể hiện các đặc tính nguy hiểm của hóa chất thiếu một trong các thông tin sau: Mã nhận dạng hóa chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ;
+ Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố nhưng chưa phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất và khối lượng hóa chất tồn trữ tại cơ sở.

 

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 15)

Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm nhưng không theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định

 

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng (điểm đ khoản 1 Điều 15).

Không có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, hóa chất cấm theo quy định của pháp luật

 

- Phạt tiền từ 15 -  20 triệu đồng (điểm đ khoản 3 Điều 15).

Vi phạm liên quan đến sản xuất hóa chất cấm

 

Phạt tiền từ 45 - 50 triệu đồng

(Khoản 6 Điều 15)

Vi phạm về hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

Không thực hiện quy định về cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện khi có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức.

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng

(Khoản 4 Điều 16)

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Khoản 3 Điều 16)

Hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện hoặc tiếp tục hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện trong thời gian bị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.

Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng

(Khoản 6 Điều 16)

Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng

(Khoản 5 Điều 16)

Sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện không đúng địa điểm ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện

 

Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng

(Khoản 4 Điều 16)

Vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu

Không đính kèm hóa đơn mua, bán hóa chất bản gốc và bản dịch tiếng Việt hoặc không đính kèm giấy báo hàng về cảng thay cho hóa đơn thương mại trong trường hợp đối với mặt hàng phi thương mại không có hóa đơn mua, bán hóa chất khi thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia

Phạt tiền từ 02 - 04 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 24)

 

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 21)

Không đính kèm Phiếu an toàn hóa chất khi thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia

Phạt tiền từ 02 - 04 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 24)

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 21)

Không thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu hoặc khai không đúng thông tin về hóa chất để được miễn khai báo hóa chất nhập khẩu

 

 

Phạt tiền từ 20 - 30 triệu đồng

(Khoản 3 Điều 21)

Không cập nhật số liệu lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất sau khi thực hiện nhập khẩu hóa chất

 

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 21)

Chậm cập nhật tình hình hóa chất

+ Cập nhật tình hình hoạt động hóa chất của năm trước vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất hoặc gửi bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc gửi cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh nơi tiến hành hoạt động hóa chất muộn hơn ngày 15/02 hàng năm;
+ Cập nhật tình hình hoạt động hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất muộn hơn 15 ngày sau khi có sự cố xảy ra trong hoạt động hóa chất hoặc chấm dứt hoạt động hóa chất hoặc khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

 

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 25)

 

+ Cập nhật thông tin không đầy đủ hoặc không đúng thực tế

 

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 25)

 

+ Không cập nhật tình hình hoạt động hóa chất của năm trước trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất hoặc gửi bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc gửi cơ quan quản lý ngành cấp tỉnh;
+ Không cập nhật tình hình hoạt động hóa chất khi có sự cố xảy ra…

 

Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng

(Khoản 3 Điều 25)

 

Vi phạm quy định về phân loại hóa chất

Không sử dụng Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) phiên bản 2 năm 2007 trở lên để phân loại hóa chất.

Phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 22)

Phạt tiền từ 25 - 30 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 26)

 

Đưa hóa chất sản xuất trong nước hoặc hóa chất nhập khẩu vào sử dụng, lưu thông trên thị trường nhưng không thực hiện phân loại hóa chất theo quy định

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 22)

Phạt tiền từ 35 - 40 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 26)

 

Vi phạm về đăng ký hóa chất mới và quản lý hóa chất mới

Không báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quá trình hoạt động với hóa chất mới trước ngày 15/02 hằng năm trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hóa chất mới được đăng ký.

 

Phạt tiền từ 25 - 30 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 28)

Không đăng ký hóa chất mới trước khi đưa vào sử dụng, lưu thông trên thị trường.

 

Phạt tiền từ 35 - 40 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 28)

Vi phạm về bảo đảm yêu cầu về cơ sở vật chất - kỹ thuật trong hoạt động hóa chất

Không thiết kế, xây dựng nhà xưởng, kho chứa đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, hoặc không phù hợp với đặc tính của hóa chất, quy mô và công nghệ sản xuất, lưu trữ hóa chất theo quy định của pháp luật.

 

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 31)

Không đáp ứng yêu cầu về thiết bị, phương tiện sản xuất, bao bì, thiết bị chứa đối với hoạt động hóa chất

 

Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 31)

 

 

không đáp ứng yêu cầu về trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, phương tiện bảo hộ cá nhân

 

 Phạt tiền từ 20 - 25 triệu đồng

(Khoản 3 Điều 31)

Không đảm bảo an toàn theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi sử dụng hóa chất cho nhu cầu tiêu dùng, sinh hoạt thiết yếu theo quy định của pháp luật.

 

Phạt tiền từ 25 - 30 triệu đồng

(Khoản 4 Điều 31)

Vi phạm về bảo đảm an toàn trong hoạt động vận chuyển hóa chất

Không trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân và trang thiết bị ứng phó sự cố hóa chất cho lái xe và người áp tải theo xe phải đúng chủng loại, số lượng, chất lượng đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động và theo quy định của pháp luật

Phạt tiền từ 03 - 04 triệu đồng

(Điểm a khoản 2 Điều 8)
 

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 31)

Phương tiện, thiết bị, bồn chứa phục vụ hoạt động vận chuyển hóa chất không đạt yêu cầu chung về an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; không được lựa chọn để đảm bảo giảm thiểu nguy cơ gây sự cố

 

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 31)

Đối với hành vi vận chuyển hóa chất nhưng phương tiện chứa hóa chất mới sản xuất hoặc thuộc loại sử dụng nhiều lần không được thử nghiệm, kiểm định trước khi đóng gói.

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng

(Khoản 3 Điều 8)

 

Không đáp ứng yêu cầu về phương tiện, thiết bị, bồn chứa đối với hoạt động vận chuyển hóa chất

 

Phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 31)

Vi phạm về yêu cầu về chuyên môn trong hoạt động hóa chất

Không đáp ứng yêu cầu về chuyên môn

Phạt tiền từ 05 - 10 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 9)

Phạt tiền từ 15 - 20 triệu đồng

(Khoản 1 Điều 33)

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất.

 

Phạt tiền từ 20 - 25 triệu đồng

(Khoản 2 Điều 33)

Trên đây là một số điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất.

Tham gia nhóm cập nhật văn bản HSE TẠI ĐÂY
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2026 bằng hình thức trực tuyến, theo lịch phân chia cho từng tỉnh, thành phố. Dưới đây là tổng hợp 08 điều cần lưu ý với thí sinh.