Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các điều kiện để được xem xét hỗ trợ. Vậy tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?
- 1. Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?
- 1.1. Có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
- 1.2. Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính
- 1.3. Đáp ứng ít nhất 1 trong 3 tiêu chí bổ sung
- 2. Nếu có nhiều tổ hợp tác cùng đủ điều kiện thì ưu tiên tổ hợp tác nào?
- 3. Tổ hợp tác đủ tiêu chí được hưởng chính sách hỗ trợ như thế nào?
- 4. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ tổ hợp tác tuân theo nguyên tắc nào?
- 5. Tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã được hỗ trợ gì?
1. Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?
Theo Điều 8 Nghị định 294/2026/NĐ-CP, tổ hợp tác muốn được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước phải có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, không đang thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính đối với một số hành vi bị nghiêm cấm và đồng thời đáp ứng ít nhất 01 trong 03 tiêu chí bổ sung tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ.

Cụ thể, tổ hợp tác phải đáp ứng các nhóm tiêu chí sau:
1.1. Có Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác
Đây là tiêu chí đầu tiên để tổ hợp tác được xem xét thụ hưởng chính sách của Nhà nước cụ thể tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
Trong đó, tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 294/2026/NĐ-CP đã nêu: tổ hợp tác có đăng ký là tổ hợp tác thuộc đối tượng phải đăng ký hoặc có nhu cầu đăng ký và đã được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác.
1.2. Không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính
Tiêu chí tiếp theo được quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
Theo đó, tổ hợp tác phải không trong thời gian thi hành quyết định xử lý vi phạm hành chính do vi phạm các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Hợp tác xã 2023, cụ thể:
“2. Đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
a) Hoạt động không có giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của Luật này; hoạt động khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Thực hiện không đúng các nguyên tắc tổ chức, quản lý và hoạt động theo quy định của Luật này;
d) Cung cấp thông tin giả mạo, không trung thực, làm giả giấy tờ để trục lợi;
đ) Sử dụng nguồn lực hỗ trợ không đúng mục đích đã cam kết.”
1.3. Đáp ứng ít nhất 1 trong 3 tiêu chí bổ sung
Ngoài hai tiêu chí trên, tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 294/2026/NĐ-CP yêu cầu tại thời điểm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ, tổ hợp tác phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Trong 02 năm liền kề trước năm nộp đơn đăng ký nhu cầu hỗ trợ, có ít nhất 01 năm số lượng thành viên tăng so với năm trước đó;
- Có thành viên, người lao động được tham gia các lớp giáo dục, đào tạo, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn do tổ hợp tác tự tổ chức hoặc do các tổ chức khác tổ chức và có giấy tờ xác nhận;
- Được thành lập không quá 60 tháng tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
2. Nếu có nhiều tổ hợp tác cùng đủ điều kiện thì ưu tiên tổ hợp tác nào?
Trường hợp có nhiều tổ hợp tác cùng đáp ứng các tiêu chí đã nêu trên, khoản 4 Điều 8 Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định thứ tự ưu tiên để lựa chọn tổ hợp tác thụ hưởng chính sách.
Cụ thể, thứ tự ưu tiên gồm:
- Có số lượng thành viên nhiều hơn;
- Có số lượng thành viên là người khuyết tật nhiều hơn;
- Có số lượng thành viên là đồng bào dân tộc thiểu số nhiều hơn;
- Có số lượng thành viên, người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện nhiều hơn;
- Có phụ nữ làm quản lý, có nhiều thành viên là nữ hoặc sử dụng nhiều lao động nữ hơn;
- Hoạt động tại địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Tham gia liên kết hình thành chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành, gắn với kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, nông nghiệp hữu cơ, thích ứng với biến đổi khí hậu, chuyển đổi số vì mục tiêu phát triển bền vững;
- Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động lợi ích cộng đồng dân cư.
3. Tổ hợp tác đủ tiêu chí được hưởng chính sách hỗ trợ như thế nào?
Tổ hợp tác đáp ứng các tiêu chí tại mục 1 được hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước như các hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã, nhưng phải phù hợp với tính chất, đặc điểm của tổ hợp tác và pháp luật khác có liên quan.
(căn cứ Điều 9 Nghị định 294/2026/NĐ-CP)
Quyền được thụ hưởng chính sách hỗ trợ cũng được ghi nhận tại khoản 6 Điều 5 Nghị định 294/2026/NĐ-CP.
Theo đó, tổ hợp tác được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước khi đáp ứng đủ các tiêu chí theo Nghị định và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước.
4. Việc thực hiện chính sách hỗ trợ tổ hợp tác tuân theo nguyên tắc nào?
Bên cạnh tiêu chí thụ hưởng, việc thực hiện chính sách hỗ trợ tổ hợp tác tuân theo nguyên tắc tại Điều 7 Nghị định 294/2026/NĐ-CP về phát triển tổ hợp tác.
Trước hết, việc thực hiện chính sách phải bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
Đồng thời, chính sách hỗ trợ được triển khai đồng bộ với Chương trình tổng thể về phát triển kinh tế tập thể và phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của Nhà nước ở từng thời kỳ.
Trường hợp tổ hợp tác đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức khác nhau trong cùng một nội dung chính sách, cùng thời điểm theo Luật Hợp tác xã 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tổ hợp tác được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất.
5. Tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã được hỗ trợ gì?
Ngoài chính sách hỗ trợ chung, Điều 10 Nghị định 294/2026/NĐ-CP còn quy định riêng chính sách hỗ trợ đối với tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã.
Theo đó, chính sách hỗ trợ tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã được thực hiện theo khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 109 Luật Hợp tác xã 2023, cụ thể:
“1. Cơ quan đăng ký kinh doanh tư vấn, hướng dẫn miễn phí về hồ sơ, thủ tục chuyển đổi tổ hợp tác thành hợp tác xã.
...
3. Miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu; miễn phí thẩm định, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện; miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu.
4. Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hợp tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hợp tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đất đai.”
Bên cạnh đó, quy định tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã được tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán tối đa trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã lần đầu.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn hoặc phân cấp cho các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc tư vấn, hướng dẫn miễn phí về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán cho tổ hợp tác chuyển đổi thành hợp tác xã.
Trên đây là thông tin về “Tổ hợp tác cần đáp ứng những tiêu chí nào để được xem xét hưởng chính sách hỗ trợ của Nhà nước?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Nghị định 294/2026/NĐ-CP, tình trạng hiệu lực và các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS