Thủ tục xin phép xuống tàu nước ngoài để tham quan thực hiện thế nào?

Người Việt Nam hoặc người nước ngoài muốn xuống tàu thuyền nước ngoài đang neo đậu tại cảng để tham quan phải được Công an cửa khẩu cảng cấp Giấy phép theo quy định. Vậy thủ tục xin phép xuống tàu nước ngoài để tham quan thực hiện thế nào, cần chuẩn bị những giấy tờ gì và Giấy phép có giá trị trong bao lâu?

1. Thủ tục xin phép xuống tàu nước ngoài để tham quan thực hiện thế nào?

Thủ tục xin phép xuống tàu nước ngoài để tham quan thực hiện thế nào?
Thủ tục xin phép xuống tàu nước ngoài để tham quan thực hiện thế nào?

Theo khoản 1 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 289/2026/NĐ-CP, người Việt Nam, người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài neo đậu tại cảng để tham quan thuộc đối tượng phải xin Giấy phép của Công an cửa khẩu cảng. 

Người đề nghị cấp Giấy phép hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản phải nộp, xuất trình các giấy tờ theo quy định; ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, Công an cửa khẩu cảng thực hiện cấp Giấy phép (theo khoản 1 và khoản 3 Điều 12 Nghị định 289/2026/NĐ-CP). Cụ thể, khoản 3 Điều 12 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định thủ tục cấp Giấy phép như sau:

1.1. Giấy tờ phải nộp

Điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định người đề nghị cấp Giấy phép hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản nộp cho Công an cửa khẩu cảng:

  • Giấy giới thiệu hoặc công văn của cơ quan, doanh nghiệp chủ quản, giấy mời hoặc đơn đề nghị của thuyền trưởng;
  • Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép cho từ 02 người trở lên: 01 danh sách trích ngang của người đề nghị cấp Giấy phép, gồm các nội dung: họ tên; quốc tịch; nơi sinh; ngày, tháng, năm sinh; chức vụ; số của Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế.

1.2. Giấy tờ phải xuất trình

Đối với trường hợp xuống tàu thuyền nước ngoài để tham quan, giấy tờ phải xuất trình được xác định theo quốc tịch của người đề nghị theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị định 289/2026:

  • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
  • Đối với người Việt Nam: Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

1.3. Thời gian cấp Giấy phép

Sau khi người đề nghị đã nộp, xuất trình đầy đủ giấy tờ nêu trên, ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ, Công an cửa khẩu cảng thực hiện cấp Giấy phép. Như vậy, Nghị định 289/2026/NĐ-CP không quy định một khoảng thời gian giải quyết tính bằng ngày hoặc giờ đối với thủ tục này mà quy định Công an cửa khẩu cảng cấp Giấy phép ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo yêu cầu.

Về lệ phí, điểm c khoản 3 Điều 12 quy định lệ phí cấp Giấy phép thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

2. Ai được xin phép xuống tàu nước ngoài để tham quan?

Theo điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định 289/2026/NĐ-CP, đối tượng được cấp Giấy phép trong trường hợp này gồm:

  • Người Việt Nam;
  • Người nước ngoài;

xuống tàu thuyền nước ngoài neo đậu tại cảng để thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan. Ngoài nhóm trên, Điều 12 còn quy định Giấy phép được cấp cho:

  • Người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam neo đậu tại cảng để thực hiện các hoạt động báo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan;
  • Người điều khiển phương tiện Việt Nam, nước ngoài cập mạn tàu thuyền nước ngoài;
  • Thuyền viên nước ngoài đề nghị nghỉ qua đêm trên bờ hoặc xuống các tàu thuyền khác đang neo đậu tại cảng.

Đối với câu hỏi về xuống tàu nước ngoài để tham quan, đối tượng trực tiếp áp dụng là người Việt Nam hoặc người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài đang neo đậu tại cảng.

Bên cạnh đó, khoản 1 Điều 13 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định người Việt Nam xuống tàu thuyền nước ngoài và người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài, tàu thuyền Việt Nam để làm việc, thực hiện các hoạt động trong thời gian tàu thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng phải có giấy phép do Công an cửa khẩu cảng cấp theo Điều 11, Điều 12 và phải chấp hành sự kiểm tra, giám sát của Công an cửa khẩu cảng.

3. Giấy phép xuống tàu nước ngoài để tham quan có giá trị bao lâu?

Đối với người Việt Nam, người nước ngoài xuống tàu thuyền nước ngoài để tham quan, điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:

Giấy phép có giá trị sử dụng trong một chuyến tàu, thời hạn không quá 10 ngày. Ngoài ra, người mang Giấy phép:

  • Chỉ được xuống tàu thuyền nước ngoài được ghi trong Giấy phép;
  • Phải xuất trình Giấy phép kèm theo giấy tờ tùy thân có số giấy tờ được ghi trong Giấy phép cho lực lượng giám sát của Công an cửa khẩu cảng.

Các yêu cầu này được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định 289/2026/NĐ-CP. Nghị-định-289-2026-NĐ-CP

Khoản 4 Điều 12 đồng thời quy định người được cấp Giấy phép xuống tàu phải chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật Việt Nam và quy định ghi trong Giấy phép. Nghị-định-289-2026-NĐ-CP

Như vậy, với trường hợp xuống tàu nước ngoài để tham quan, Giấy phép không có giá trị sử dụng chung cho nhiều tàu. Người được cấp chỉ được xuống tàu thuyền nước ngoài được ghi cụ thể trong Giấy phép, trong một chuyến tàu và trong thời hạn được cấp nhưng không quá 10 ngày.

4. Trường hợp nào bị từ chối cấp Giấy phép xuống tàu?

Khoản 5 Điều 12 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định Công an cửa khẩu cảng từ chối cấp Giấy phép và phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do đối với các trường hợp sau:

  • Vì lý do quốc phòng, an ninh;
  • Người đề nghị cấp Giấy phép thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh Việt Nam; sử dụng giấy tờ tùy thân giả mạo hoặc hết giá trị sử dụng;
  • Cần thiết để bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống dịch bệnh.

Do đó, ngay cả khi đã thực hiện thủ tục đề nghị xuống tàu để tham quan, Giấy phép vẫn có thể bị từ chối nếu thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Khi từ chối, Công an cửa khẩu cảng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trên đây là thông tin về “Thủ tục xin phép xuống tàu nước ngoài để tham quan thực hiện thế nào?”. Theo Nghị định 289/2026/NĐ-CP bạn đọc có thể tra cứu Nghị định 289/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn cùng các tiện ích như Tình trạng hiệu lực, Lược đồ văn bản và các nội dung liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghệ sĩ nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa hết tuổi nghề được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp như thế nào?

Nghệ sĩ nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa hết tuổi nghề được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp như thế nào?

Nghệ sĩ nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa hết tuổi nghề được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp như thế nào?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định chính sách đào tạo lại cho viên chức thuộc lĩnh vực nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa khi hết tuổi nghề. Vậy nghệ sĩ nghệ thuật truyền thống, xiếc, múa hết tuổi nghề được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp như thế nào?

Thời lượng phát sóng chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống được quy định thế nào?

Thời lượng phát sóng chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống được quy định thế nào?

Thời lượng phát sóng chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống được quy định thế nào?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định thời lượng, tần suất và khung giờ phát sóng đối với chương trình văn hóa, nghệ thuật trên hệ thống phát thanh, truyền hình. Vậy thời lượng phát sóng chương trình văn hóa, nghệ thuật dân gian, nghệ thuật truyền thống được quy định thế nào?

Trốn đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283?

Trốn đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283?

Trốn đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283?

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, bao gồm không đăng ký người lao động tham gia BHXH, đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định hoặc không đóng đủ số tiền phải đóng. Vậy trốn đóng BHXH bắt buộc bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động bằng văn bản bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động bằng văn bản bị phạt bao nhiêu?

Doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động bằng văn bản bị phạt bao nhiêu?

Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức xử phạt đối với người sử dụng lao động không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản trong những trường hợp pháp luật bắt buộc. Vậy doanh nghiệp không ký hợp đồng lao động bằng văn bản bị phạt bao nhiêu? Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp có phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả không?

 

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ mới nhất theo quy định Nghị định 276 ra sao?

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ mới nhất theo quy định Nghị định 276 ra sao?

Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ mới nhất theo quy định Nghị định 276 ra sao?

Nghị định 276/2026/NĐ-CP đã quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ, đồng thời thay thế Nghị định 25/2025/NĐ-CP. Vậy chức năng, nhiệm vụ của bộ nội vụ mới nhất theo quy định Nghị định 276 ra sao? Nội dung dưới đây tổng hợp các quy định đáng chú ý của Nghị định này.

Ai có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026?

Ai có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026?

Ai có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026?

Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về đăng ký doanh nghiệp hiện hành. Vậy, ai có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp năm 2026 và việc xác định được thực hiện theo những tiêu chí nào?

Viện kiểm sát nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Viện kiểm sát nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Viện kiểm sát nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định riêng các chỉ tiêu trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp và những nhiệm vụ Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải tổ chức thực hiện. Vậy Viện kiểm sát nhân dân phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào theo Nghị quyết 34/2026/QH16?

Công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật từ năm 2027 phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào?

Công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật từ năm 2027 phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào?

Công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật từ năm 2027 phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào?

Từ ngày 01/01/2027, Nghị quyết 34/2026/QH16  quy định về hệ thống chỉ tiêu, nhiệm vụ mới đối với công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật có hiệu lực. Vậy công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật từ năm 2027 phải thực hiện những chỉ tiêu, nhiệm vụ nào?