Tàu quân sự nước ngoài phải đề nghị cấp phép trước ít nhất 60 ngày khi đến Việt Nam

Đây là quy định tại Thông tư 15/2026/TT-BQP quy định về trình tự, thủ tục cấp phép cho tàu quân sự nước ngoài đến Việt Nam và tàu quân sự Việt Nam đi nước ngoài do Bộ Quốc phòng ban hành ngày 12/02/2026.

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 15/2026/TT-BQP, cơ quan chức năng của quốc gia cử tàu quân sự gửi Công hàm chính thức kèm Tờ khai theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm Thông tư đến Bộ Quốc phòng Việt Nam, Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài để đề nghị cho phép tàu đến Việt Nam trước 60 ngày kể từ ngày tàu dự kiến vào lãnh hải Việt Nam.

Nếu Công hàm và Tờ khai được gửi đến Bộ Ngoại giao hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài thì chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan này phải chuyển đến Bộ Quốc phòng.

Sau khi nhận Công hàm chính thức, Bộ Quốc phòng lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến.

Trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày nhận được Công hàm chính thức, Bộ Quốc phòng có văn bản trả lời cơ quan chức năng của quốc gia có tàu quân sự đến Việt Nam thông qua đường ngoại giao.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp phép hoặc từ chối cấp phép, Bộ Quốc phòng thông báo bằng văn bản cho các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tàu đến.

Tàu quân sự nước ngoài phải đề nghị cấp phép trước ít nhất 60 ngày khi đến Việt Nam
Tàu quân sự nước ngoài phải đề nghị cấp phép trước ít nhất 60 ngày khi đến Việt Nam (Ảnh minh họa)

Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 15/2026/TT-BQP, khi làm thủ tục nhập cảnh, người làm thủ tục phải nộp hồ sơ cho các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành tại cảng.

Cụ thể, hồ sơ nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng gồm:

  • 01 bản chính Bản khai chung theo Mẫu số 42 tại Phụ lục II Nghị định 34/2025/NĐ-CP;
  • 01 bản chính Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 47 tại Phụ lục II Nghị định 34/2025/NĐ-CP;
  • 01 bản sao Chương trình hoạt động của tàu.

Hồ sơ nộp cho Cảng vụ hàng hải gồm 01 bản chính Bản khai chung, 01 bản chính Danh sách thuyền viên và 01 bản sao Chương trình hoạt động của tàu.

Hồ sơ nộp cho Hải quan cửa khẩu cảng gồm 01 bản chính Bản khai chung, 01 bản chính Danh sách thuyền viên, 01 bản chính Bản khai hàng hóa trong trường hợp có hàng hóa từ tàu lên bờ và 01 bản sao Chương trình hoạt động của tàu.

Đối với Kiểm dịch y tế quốc tế, phải nộp các giấy tờ theo mẫu quy định, trong đó gồm Giấy khai báo y tế hàng hải; Giấy khai báo y tế mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người nếu có; Giấy khai báo y tế đối với thi thể, hài cốt, tro cốt nếu có.

Trường hợp tàu thuộc diện phải kiểm dịch thực vật hoặc kiểm dịch động vật, người làm thủ tục phải nộp lần lượt Bản khai kiểm dịch thực vật hoặc Bản khai kiểm dịch động vật theo quy định.

Về thẩm quyền kiểm tra, Biên phòng cửa khẩu cảng chịu trách nhiệm và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với Danh sách thuyền viên, Chương trình hoạt động của tàu; Cảng vụ hàng hải quyết định cuối cùng đối với Bản khai chung; còn Hải quan cửa khẩu cảng quyết định cuối cùng đối với Bản khai hàng hóa trong trường hợp có hàng hóa từ tàu lên bờ.

Đối với các giấy tờ thuộc lĩnh vực y tế, kiểm dịch thực vật và kiểm dịch động vật, cơ quan chuyên ngành tương ứng chịu trách nhiệm kiểm tra và có thẩm quyền quyết định cuối cùng đối với các giấy tờ thuộc phạm vi quản lý của mình.

Trường hợp thời tiết bất lợi khiến đoàn kiểm tra không thể lên tàu tại khu vực, vùng đón, trả hoa tiêu để thực hiện thủ tục nhập cảnh, Trưởng đoàn kiểm tra, làm thủ tục nhập cảnh căn cứ tình hình thực tế báo cáo Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng hoặc Đồn trưởng Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng để cho phép làm thủ tục nhập cảnh tại tàu ngay sau khi tàu cập cảng.

Thông tư 15/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 12/02/2026.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Kiến nghị lặp lại nhiều lần của Nhân dân phải được giải quyết và xem xét trách nhiệm người đứng đầu

Kiến nghị lặp lại nhiều lần của Nhân dân phải được giải quyết và xem xét trách nhiệm người đứng đầu

Kiến nghị lặp lại nhiều lần của Nhân dân phải được giải quyết và xem xét trách nhiệm người đứng đầu

Nội dung nêu tại Nghị quyết 31-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong kỷ nguyên mới.

Nghị quyết 29-NQ/TW: Không xin ý kiến cấp trên để né tránh giải quyết công việc thuộc thẩm quyền

Nghị quyết 29-NQ/TW: Không xin ý kiến cấp trên để né tránh giải quyết công việc thuộc thẩm quyền

Nghị quyết 29-NQ/TW: Không xin ý kiến cấp trên để né tránh giải quyết công việc thuộc thẩm quyền

Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 15/10/2026 của Ban Chấp hành Trung ương yêu cầu phân cấp, phân quyền rõ ràng, thực chất, gắn với trách nhiệm, nguồn lực, hậu kiểm và kiểm soát quyền lực. 

Cải cách tiền lương, thu nhập và tiền thưởng của cán bộ theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ

Cải cách tiền lương, thu nhập và tiền thưởng của cán bộ theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ

Cải cách tiền lương, thu nhập và tiền thưởng của cán bộ theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ

Đây là một trong những nội dung đáng chú ý tại Nghị quyết 30-NQ/TW về tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp và đối mới căn bản, toàn diện công tác cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới.

Nghị quyết 30-NQ/TW: Cán bộ không đáp ứng yêu cầu phải được xem xét thay thế, không chờ hết nhiệm kỳ

Nghị quyết 30-NQ/TW: Cán bộ không đáp ứng yêu cầu phải được xem xét thay thế, không chờ hết nhiệm kỳ

Nghị quyết 30-NQ/TW: Cán bộ không đáp ứng yêu cầu phải được xem xét thay thế, không chờ hết nhiệm kỳ

Nghị quyết 30-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương về tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp và đối mới căn bản, toàn diện công tác cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới được ban hành ngày 15/10/2026.

Đảng ủy HĐND cấp tỉnh không quyết định thay những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND

Đảng ủy HĐND cấp tỉnh không quyết định thay những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND

Đảng ủy HĐND cấp tỉnh không quyết định thay những vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND

Quy định 223-QĐ/TW ngày 12/10/2026 của Ban Bí thư quy định nguyên tắc phân định trách nhiệm lãnh đạo của cấp ủy với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng nhân dân (HĐND) tỉnh, thành phố.

Cán bộ, công chức là Đảng viên được đầu tư, kinh doanh nhưng không được lập công ty, làm giám đốc

Cán bộ, công chức là Đảng viên được đầu tư, kinh doanh nhưng không được lập công ty, làm giám đốc

Cán bộ, công chức là Đảng viên được đầu tư, kinh doanh nhưng không được lập công ty, làm giám đốc

Một trong những nội dung đáng chú ý được Ban Chấp hành Trung ương nêu tại Quy định 224-QĐ/TW là cán bộ, công chức là Đảng viên được đầu tư, kinh doanh nhưng không được lập công ty, làm giám đốc.

Đảng viên là viên chức không giữ chức vụ quản lý được tạm rời vị trí công tác để mở công ty

Đảng viên là viên chức không giữ chức vụ quản lý được tạm rời vị trí công tác để mở công ty

Đảng viên là viên chức không giữ chức vụ quản lý được tạm rời vị trí công tác để mở công ty

Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Quy định 224-QĐ/TW ngày 14/10/2026 cho phép Đảng viên là viên chức không giữ chức vụ quản lý được tạm rời vị trí công tác để mở công ty.