Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định hai loại Giấy phép xuống tàu có thời hạn 03 tháng và 12 tháng. Vậy thủ tục cấp giấy phép xuống tàu 3 tháng, 12 tháng thực hiện thế nào? Hồ sơ cần chuẩn bị gồm những giấy tờ gì và thời gian giải quyết bao lâu?
- 1. Thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng và 12 tháng
- 1.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu
- 1.2. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu
- 1.3. Mẫu Giấy phép xuống tàu được sử dụng
- 2. Đối tượng được cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng và 12 tháng
- 2.1. Đối tượng được cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng
- 2.2. Đối tượng được cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng
- 3. Giá trị sử dụng và trường hợp bị từ chối cấp Giấy phép xuống tàu
- 3.1. Giấy phép chỉ có giá trị tại cửa khẩu cảng do đơn vị cấp quản lý
- 3.2. Các trường hợp Công an cửa khẩu cảng từ chối cấp Giấy phép

1. Thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng và 12 tháng
1.1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu
Điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“Người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản nộp và xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng các loại giấy tờ sau:
Giấy tờ phải nộp: Giấy giới thiệu hoặc công văn đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu của cơ quan, doanh nghiệp chủ quản; 01 danh sách của người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; riêng người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng phải nộp 01 ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm.
Giấy tờ phải xuất trình đối với người nước ngoài: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;”
Theo đó, thành phần hồ sơ được xác định như sau:
|
Thành phần hồ sơ |
Giấy phép 03 tháng |
Giấy phép 12 tháng |
|
Giấy giới thiệu hoặc công văn đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu của cơ quan, doanh nghiệp chủ quản |
Phải nộp |
Phải nộp |
|
01 danh sách người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu theo Mẫu số 05 |
Phải nộp |
Phải nộp |
|
01 ảnh màu kích thước 02 cm x 03 cm |
Không quy định phải nộp |
Phải nộp |
|
Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế đối với người nước ngoài |
Phải xuất trình |
Phải xuất trình |
1.2. Trình tự thực hiện thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu
Căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định 289/2026/NĐ-CP, việc cấp Giấy phép xuống tàu được thực hiện theo trình tự sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ
Người đề nghị cấp Giấy phép hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản chuẩn bị giấy giới thiệu hoặc công văn đề nghị, danh sách theo Mẫu số 05 và ảnh màu đối với trường hợp đề nghị cấp Giấy phép 12 tháng.
Người nước ngoài chuẩn bị hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế để xuất trình.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại Công an cửa khẩu cảng
Người đề nghị cấp Giấy phép hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản nộp hồ sơ và xuất trình giấy tờ theo quy định cho Công an cửa khẩu cảng.
Bước 3. Tiếp nhận và cấp Giấy phép xuống tàu
Điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“Ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản này, Công an cửa khẩu cảng thực hiện cấp Giấy phép xuống tàu;”
Theo đó, Công an cửa khẩu cảng thực hiện cấp Giấy phép ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ theo quy định.
Bước 4. Nộp lệ phí cấp Giấy phép
Điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định quy định Lệ phí cấp Giấy phép xuống tàu theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
1.3. Mẫu Giấy phép xuống tàu được sử dụng
Khoản 1 Điều 9 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“1. Giấy phép xuống tàu
a) Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”
Theo đó:
- Mẫu số 01: Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng.
- Mẫu số 02: Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng.
- Mẫu số 05: Danh sách đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu, được sử dụng trong hồ sơ đề nghị cấp cả hai loại Giấy phép.
Các mẫu này được ban hành kèm theo Nghị định 289/2026/NĐ-CP.
2. Đối tượng được cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng và 12 tháng
Bên cạnh việc chuẩn bị hồ sơ, người đề nghị cấp Giấy phép cần xác định loại Giấy phép phù hợp với đối tượng và nhu cầu làm việc.
2.1. Đối tượng được cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng
Điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“Cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài làm việc không quá 12 tháng, trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng;”
Theo quy định, Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng được cấp cho:
- Người Việt Nam thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
- Người nước ngoài thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Các đối tượng này phải có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài để làm việc trong thời gian không quá 12 tháng.
Quy định không áp dụng đối với cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.
2.2. Đối tượng được cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng
Điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“Cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài làm việc không quá 03 tháng, trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.”
Theo đó, Giấy phép thời hạn 03 tháng được cấp cho:
- Người Việt Nam, người nước ngoài thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài;
- Người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam hoặc tàu thuyền nước ngoài để làm việc không quá 03 tháng.
Tương tự Giấy phép 12 tháng, quy định này không áp dụng đối với cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.
3. Giá trị sử dụng và trường hợp bị từ chối cấp Giấy phép xuống tàu
3.1. Giấy phép chỉ có giá trị tại cửa khẩu cảng do đơn vị cấp quản lý
Khoản 2 Điều 11 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“a) Giấy phép xuống tàu do một đơn vị Công an cửa khẩu cảng cấp chỉ có giá trị sử dụng tại cửa khẩu cảng do đơn vị Công an cửa khẩu cảng đó quản lý;
b) Khi hoạt động tại cửa khẩu cảng, người được cấp giấy phép có hành vi vi phạm pháp luật bị thu hồi Giấy phép xuống tàu.”
Như vậy, Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng hoặc 12 tháng chỉ có giá trị sử dụng tại cửa khẩu cảng thuộc phạm vi quản lý của đơn vị Công an cửa khẩu cảng đã cấp Giấy phép. Người được cấp Giấy phép có hành vi vi phạm pháp luật khi hoạt động tại cửa khẩu cảng sẽ bị thu hồi Giấy phép.
Khoản 4 Điều 11 Nghị định cũng yêu cầu người được cấp Giấy phép phải chấp hành nghiêm pháp luật Việt Nam và các quy định ghi trong Giấy phép xuống tàu.
3.2. Các trường hợp Công an cửa khẩu cảng từ chối cấp Giấy phép
Khoản 5 Điều 11 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“Công an cửa khẩu cảng từ chối cấp Giấy phép xuống tàu và phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do đối với các trường hợp:
a) Vì lý do quốc phòng, an ninh;
b) Người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh Việt Nam; sử dụng giấy tờ tùy thân giả mạo hoặc hết giá trị;
c) Cần thiết để bảo đảm trật tự an toàn xã hội; phòng, chống dịch bệnh.”
Theo đó, Công an cửa khẩu cảng từ chối cấp Giấy phép trong các trường hợp:
- Vì lý do quốc phòng, an ninh;
- Người đề nghị thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh Việt Nam;
- Sử dụng giấy tờ tùy thân giả mạo hoặc hết giá trị;
- Cần thiết để bảo đảm trật tự, an toàn xã hội hoặc phòng, chống dịch bệnh.
Trong những trường hợp này, Công an cửa khẩu cảng phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do từ chối cấp Giấy phép.
Trên đây là thông tin về thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng và 12 tháng. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 289/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS