Tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam làm thủ tục xuất nhập cảnh thế nào?

Tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam phải thực hiện thủ tục xuất cảnh trước khi rời vùng biển Việt Nam và nhập cảnh khi trở về. Vậy tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam làm thủ tục xuất nhập cảnh thế nào?

 

1. Tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh

Theo điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP, tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục xuất cảnh trước khi rời vùng biển Việt Nam và làm thủ tục nhập cảnh khi trở về đến khu vực biên giới biển Việt Nam.

Tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam làm thủ tục xuất nhập cảnh thế nào?
Tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh (Ảnh minh họa)

1.1. Thời điểm tàu cá phải thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh

Điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:

“Tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục xuất cảnh trước khi rời vùng biển Việt Nam và làm thủ tục nhập cảnh khi về đến khu vực biên giới biển Việt Nam;”

Như vậy, tàu cá Việt Nam khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam phải thực hiện hai thủ tục:

  • Thủ tục xuất cảnh: Thực hiện trước khi tàu cá rời vùng biển Việt Nam để đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam.
  • Thủ tục nhập cảnh: Thực hiện khi tàu cá trở về đến khu vực biên giới biển Việt Nam.

1.2. Địa điểm làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh

Địa điểm thực hiện thủ tục xuất cảnh và nhập cảnh theo quy định tại  điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định  289/2026/NĐ-CP như sau:

“Tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc tại tàu theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;”

Cụ thể, thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam được thực hiện tại:

  • Trụ sở chính của Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa;
  • Văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa;
  • Tại tàu trong trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải.

Về cơ quan giải quyết, khoản 6 Điều 6 quy định người làm thủ tục nộp, xuất trình hồ sơ cho Công an cửa khẩu cảng để thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh.

2. Hồ sơ xuất cảnh, nhập cảnh đối với tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam

2.1. Hồ sơ làm thủ tục xuất cảnh

Điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:

“Các loại giấy tờ người làm thủ tục xuất cảnh phải nộp: 02 bản chính Bản khai chung, Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách (nếu có), Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có), Bản khai người trốn trên tàu (nếu có);”

Theo đó, khi làm thủ tục xuất cảnh, người làm thủ tục phải nộp 02 bản chính đối với từng loại giấy tờ sau đây:

  • Bản khai chung;
  • Danh sách thuyền viên;
  • Danh sách hành khách, nếu có;
  • Bản khai vũ khí và vật liệu nổ, nếu có;
  • Bản khai người trốn trên tàu, nếu có.

Bên cạnh các giấy tờ phải nộp, người làm thủ tục còn phải xuất trình các giấy tờ được quy định tại điểm c khoản 6 Điều 6:

“Các loại giấy người làm thủ tục xuất cảnh phải xuất trình: bản chính Giấy phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam do Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp; hộ chiếu phổ thông và sổ thuyền viên tàu cá của thuyền viên; hộ chiếu của hành khách (nếu có);”

Như vậy, các giấy tờ phải xuất trình khi xuất cảnh gồm:

  • Bản chính Giấy phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam do Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp;
  • Hộ chiếu phổ thông của thuyền viên;
  • Sổ thuyền viên tàu cá;
  • Hộ chiếu của hành khách, nếu có.

Trong đó, Giấy phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam là giấy tờ được Nghị định yêu cầu xuất trình khi làm thủ tục xuất cảnh.

2.2. Hồ sơ làm thủ tục nhập cảnh

Đối với tàu cá trở về sau khi khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam, điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:

“Các loại giấy tờ người làm thủ tục nhập cảnh phải nộp: 01 bản chính các loại giấy tờ trên;”

Theo đó, hồ sơ phải nộp khi nhập cảnh gồm 01 bản chính đối với từng loại giấy tờ sau:

  • Bản khai chung;
  • Danh sách thuyền viên;
  • Danh sách hành khách, nếu có;
  • Bản khai vũ khí và vật liệu nổ, nếu có;
  • Bản khai người trốn trên tàu, nếu có.

Về giấy tờ phải xuất trình, điểm c khoản 6 Điều 6 quy định:

“Các loại giấy người làm thủ tục nhập cảnh phải xuất trình: Hộ chiếu phổ thông và sổ thuyền viên tàu cá của thuyền viên; hộ chiếu của hành khách (nếu có);”

Khi làm thủ tục nhập cảnh, người làm thủ tục phải xuất trình:

  • Hộ chiếu phổ thông của thuyền viên;
  • Sổ thuyền viên tàu cá;
  • Hộ chiếu của hành khách, nếu có.

2.3. Mẫu biểu hồ sơ và việc trả lại giấy tờ

Điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP còn quy định:

“Mẫu biểu các loại giấy tờ phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;

Công an cửa khẩu cảng trả lại cho người làm thủ tục 01 bản chính các loại giấy tờ do người làm thủ tục nộp đã được kiểm chứng xuất cảnh.”

Theo đó, mẫu biểu sử dụng trong hồ sơ xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện theo pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải.

Đối với hồ sơ xuất cảnh, Công an cửa khẩu cảng trả lại cho người làm thủ tục 01 bản chính các loại giấy tờ đã được kiểm chứng xuất cảnh.

Vậy nên, người làm thủ tục cần phân biệt số lượng giấy tờ phải nộp giữa hai trường hợp: 02 bản chính khi xuất cảnh và 01 bản chính khi nhập cảnh.

3. Thời hạn giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh đối với tàu cá

3.1. Thời hạn nộp hồ sơ xuất cảnh, nhập cảnh

Điểm d khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:

“Chậm nhất 12 giờ, trước khi tàu dự kiến xuất cảnh, sau khi tàu nhập cảnh, người làm thủ tục phải nộp và xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng các loại giấy tờ quy định tại các điểm c khoản 6 Điều này;”

Theo đó, thời hạn nộp và xuất trình hồ sơ được xác định như sau:

  • Đối với thủ tục xuất cảnh: Chậm nhất 12 giờ trước khi tàu dự kiến xuất cảnh.
  • Đối với thủ tục nhập cảnh: Chậm nhất 12 giờ sau khi tàu nhập cảnh.

Người làm thủ tục phải nộp và xuất trình đầy đủ các giấy tờ tương ứng được quy định tại điểm c khoản 6 Điều 6.

3.2. Công an cửa khẩu cảng giải quyết thủ tục trong thời hạn chậm nhất 01 giờ

Cũng tại điểm d khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:

“Chậm nhất 01 giờ, từ khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ người làm thủ tục nộp và xuất trình, Công an cửa khẩu cảng phải hoàn thành thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh cho tàu thuyền, thuyền viên, hành khách (nếu có).”

Theo quy định, thời hạn hoàn thành thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh tối đa là 01 giờ, tính từ thời điểm Công an cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các giấy tờ theo quy định.

Thời hạn giải quyết này áp dụng đối với:

  • Tàu cá;
  • Thuyền viên trên tàu;
  • Hành khách, nếu có.

Đồng thời, khoản 1 Điều 8 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định Công an cửa khẩu cảng có trách nhiệm thực hiện thủ tục kiểm soát 24/24 giờ hằng ngày; tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và kiểm chứng các giấy tờ được nộp, xuất trình.

Trên đây là thông tin về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với tàu cá khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 289/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Nghị định 295/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Vậy cơ quan nào giải quyết đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về quản lý rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, bao gồm các trường hợp phải đánh giá, nội dung đánh giá và việc sử dụng kết quả đánh giá. Vậy khi nào phải đánh giá rủi ro an ninh mạng đối với hệ thống thông tin?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể các trường hợp, hồ sơ và trình tự tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và điều chỉnh tổ chức. Vậy hồ sơ, thủ tục tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập được quy định như thế nào? Thời hạn thẩm định và quyết định tổ chức lại được thực hiện ra sao?

 

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về hồ sơ, trình tự và thời hạn giải quyết việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, từ xây dựng đề án, lấy ý kiến các cơ quan liên quan đến thẩm định và quyết định thành lập. Vậy Nghị định 299/2026/NĐ-CP quy định thủ tục thành lập đơn vị sự nghiệp công lập như thế nào?

 

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó xác định cụ thể tiêu chí phân loại hệ thống thông tin cấp độ 5. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 5 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định về bảo vệ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó có tiêu chí xác định hệ thống thông tin cấp độ 4. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 4 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào?

Hoạt động xét tặng giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và trung thực. Vậy gian lận trong xét giải thưởng chất lượng hàng hóa bị xử lý như thế nào? Trường hợp nào kết quả xét thưởng bị thu hồi, hủy bỏ?
 

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định cấp độ an ninh mạng đối với hệ thống thông tin, trong đó có hệ thống thông tin cấp độ 3. Vậy hệ thống thông tin cấp độ 3 là gì? Tiêu chí xác định thế nào và ai có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt cấp độ này?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào?

Doanh nghiệp được sử dụng logo giải thưởng chất lượng hàng hóa để quảng cáo sản phẩm như thế nào? Có những yêu cầu gì khi sử dụng? Thông tin nêu tại bài viết dưới đây.