Tàu cá Việt Nam hoạt động khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam phải thực hiện thủ tục xuất cảnh trước khi rời vùng biển Việt Nam và nhập cảnh khi trở về. Vậy tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam làm thủ tục xuất nhập cảnh thế nào?
- 1. Tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh
- 1.1. Thời điểm tàu cá phải thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh
- 1.2. Địa điểm làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh
- 2. Hồ sơ xuất cảnh, nhập cảnh đối với tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam
- 2.1. Hồ sơ làm thủ tục xuất cảnh
- 2.2. Hồ sơ làm thủ tục nhập cảnh
- 2.3. Mẫu biểu hồ sơ và việc trả lại giấy tờ
- 3. Thời hạn giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh đối với tàu cá
- 3.1. Thời hạn nộp hồ sơ xuất cảnh, nhập cảnh
- 3.2. Công an cửa khẩu cảng giải quyết thủ tục trong thời hạn chậm nhất 01 giờ
1. Tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh
Theo điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP, tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục xuất cảnh trước khi rời vùng biển Việt Nam và làm thủ tục nhập cảnh khi trở về đến khu vực biên giới biển Việt Nam.

1.1. Thời điểm tàu cá phải thực hiện thủ tục xuất nhập cảnh
Điểm a khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“Tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam phải làm thủ tục xuất cảnh trước khi rời vùng biển Việt Nam và làm thủ tục nhập cảnh khi về đến khu vực biên giới biển Việt Nam;”
Như vậy, tàu cá Việt Nam khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam phải thực hiện hai thủ tục:
- Thủ tục xuất cảnh: Thực hiện trước khi tàu cá rời vùng biển Việt Nam để đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam.
- Thủ tục nhập cảnh: Thực hiện khi tàu cá trở về đến khu vực biên giới biển Việt Nam.
1.2. Địa điểm làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh
Địa điểm thực hiện thủ tục xuất cảnh và nhập cảnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP như sau:
“Tại trụ sở chính hoặc văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc tại tàu theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;”
Cụ thể, thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với tàu cá Việt Nam đi khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam được thực hiện tại:
- Trụ sở chính của Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa;
- Văn phòng đại diện của Cảng vụ hàng hải hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa;
- Tại tàu trong trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải.
Về cơ quan giải quyết, khoản 6 Điều 6 quy định người làm thủ tục nộp, xuất trình hồ sơ cho Công an cửa khẩu cảng để thực hiện thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh.
2. Hồ sơ xuất cảnh, nhập cảnh đối với tàu cá khai thác ngoài vùng biển Việt Nam
2.1. Hồ sơ làm thủ tục xuất cảnh
Điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“Các loại giấy tờ người làm thủ tục xuất cảnh phải nộp: 02 bản chính Bản khai chung, Danh sách thuyền viên, Danh sách hành khách (nếu có), Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có), Bản khai người trốn trên tàu (nếu có);”
Theo đó, khi làm thủ tục xuất cảnh, người làm thủ tục phải nộp 02 bản chính đối với từng loại giấy tờ sau đây:
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền viên;
- Danh sách hành khách, nếu có;
- Bản khai vũ khí và vật liệu nổ, nếu có;
- Bản khai người trốn trên tàu, nếu có.
Bên cạnh các giấy tờ phải nộp, người làm thủ tục còn phải xuất trình các giấy tờ được quy định tại điểm c khoản 6 Điều 6:
“Các loại giấy người làm thủ tục xuất cảnh phải xuất trình: bản chính Giấy phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam do Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp; hộ chiếu phổ thông và sổ thuyền viên tàu cá của thuyền viên; hộ chiếu của hành khách (nếu có);”
Như vậy, các giấy tờ phải xuất trình khi xuất cảnh gồm:
- Bản chính Giấy phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam do Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp;
- Hộ chiếu phổ thông của thuyền viên;
- Sổ thuyền viên tàu cá;
- Hộ chiếu của hành khách, nếu có.
Trong đó, Giấy phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam là giấy tờ được Nghị định yêu cầu xuất trình khi làm thủ tục xuất cảnh.
2.2. Hồ sơ làm thủ tục nhập cảnh
Đối với tàu cá trở về sau khi khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam, điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“Các loại giấy tờ người làm thủ tục nhập cảnh phải nộp: 01 bản chính các loại giấy tờ trên;”
Theo đó, hồ sơ phải nộp khi nhập cảnh gồm 01 bản chính đối với từng loại giấy tờ sau:
- Bản khai chung;
- Danh sách thuyền viên;
- Danh sách hành khách, nếu có;
- Bản khai vũ khí và vật liệu nổ, nếu có;
- Bản khai người trốn trên tàu, nếu có.
Về giấy tờ phải xuất trình, điểm c khoản 6 Điều 6 quy định:
“Các loại giấy người làm thủ tục nhập cảnh phải xuất trình: Hộ chiếu phổ thông và sổ thuyền viên tàu cá của thuyền viên; hộ chiếu của hành khách (nếu có);”
Khi làm thủ tục nhập cảnh, người làm thủ tục phải xuất trình:
- Hộ chiếu phổ thông của thuyền viên;
- Sổ thuyền viên tàu cá;
- Hộ chiếu của hành khách, nếu có.
2.3. Mẫu biểu hồ sơ và việc trả lại giấy tờ
Điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP còn quy định:
“Mẫu biểu các loại giấy tờ phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải;
Công an cửa khẩu cảng trả lại cho người làm thủ tục 01 bản chính các loại giấy tờ do người làm thủ tục nộp đã được kiểm chứng xuất cảnh.”
Theo đó, mẫu biểu sử dụng trong hồ sơ xuất cảnh, nhập cảnh được thực hiện theo pháp luật về quản lý hoạt động hàng hải.
Đối với hồ sơ xuất cảnh, Công an cửa khẩu cảng trả lại cho người làm thủ tục 01 bản chính các loại giấy tờ đã được kiểm chứng xuất cảnh.
Vậy nên, người làm thủ tục cần phân biệt số lượng giấy tờ phải nộp giữa hai trường hợp: 02 bản chính khi xuất cảnh và 01 bản chính khi nhập cảnh.
3. Thời hạn giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh đối với tàu cá
3.1. Thời hạn nộp hồ sơ xuất cảnh, nhập cảnh
Điểm d khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“Chậm nhất 12 giờ, trước khi tàu dự kiến xuất cảnh, sau khi tàu nhập cảnh, người làm thủ tục phải nộp và xuất trình cho Công an cửa khẩu cảng các loại giấy tờ quy định tại các điểm c khoản 6 Điều này;”
Theo đó, thời hạn nộp và xuất trình hồ sơ được xác định như sau:
- Đối với thủ tục xuất cảnh: Chậm nhất 12 giờ trước khi tàu dự kiến xuất cảnh.
- Đối với thủ tục nhập cảnh: Chậm nhất 12 giờ sau khi tàu nhập cảnh.
Người làm thủ tục phải nộp và xuất trình đầy đủ các giấy tờ tương ứng được quy định tại điểm c khoản 6 Điều 6.
3.2. Công an cửa khẩu cảng giải quyết thủ tục trong thời hạn chậm nhất 01 giờ
Cũng tại điểm d khoản 6 Điều 6 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định:
“Chậm nhất 01 giờ, từ khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ người làm thủ tục nộp và xuất trình, Công an cửa khẩu cảng phải hoàn thành thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh cho tàu thuyền, thuyền viên, hành khách (nếu có).”
Theo quy định, thời hạn hoàn thành thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh tối đa là 01 giờ, tính từ thời điểm Công an cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ các giấy tờ theo quy định.
Thời hạn giải quyết này áp dụng đối với:
- Tàu cá;
- Thuyền viên trên tàu;
- Hành khách, nếu có.
Đồng thời, khoản 1 Điều 8 Nghị định 289/2026/NĐ-CP quy định Công an cửa khẩu cảng có trách nhiệm thực hiện thủ tục kiểm soát 24/24 giờ hằng ngày; tiếp nhận, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và kiểm chứng các giấy tờ được nộp, xuất trình.
Trên đây là thông tin về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh đối với tàu cá khai thác thủy sản ngoài vùng biển Việt Nam. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 289/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...
RSS