Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định riêng điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên chính. Vậy Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, kỹ năng và chứng chỉ được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định tại Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

 

1. Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Theo Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, Thư ký viên chính phải đáp ứng 04 nhóm điều kiện gồm:

  • Đáp ứng quy định tại Điều 117 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;
  • Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ;
  • Điều kiện về kỹ năng;
  • Điều kiện về chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ. 

So với ngạch Thư ký viên, điều kiện đối với Thư ký viên chính được đặt ra ở mức cao hơn, đặc biệt về mức độ am hiểu nghiệp vụ, khả năng tham gia xây dựng và tổ chức thực hiện quy trình nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng công nghệ cũng như yêu cầu về chứng chỉ.

1.1. Phải đáp ứng quy định tại Điều 117 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, Thư ký viên chính phải: đáp ứng quy định tại Điều 117 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, gồm có: 

“1. Có trình độ cử nhân luật trở lên;

2. Được tuyển dụng làm công chức Tòa án;

3. Được đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án” 

1.2. Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, Thư ký viên chính phải đáp ứng các điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sau đây:

  • Nắm vững và am hiểu chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân; quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thư ký Tòa án, quy trình tố tụng, các nhiệm vụ hành chính, tư pháp;
  • Có năng lực tham gia xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định, quy trình nghiệp vụ Thư ký Tòa án theo yêu cầu nhiệm vụ của Tòa án nhân dân.
Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?
Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì? (ảnh minh họa)

2. Thư ký viên chính Tòa án phải có những kỹ năng nào?

Bên cạnh năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, khoản 3 Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể 03 nhóm kỹ năng mà Thư ký viên chính phải đáp ứng. 

2.1. Thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản

Theo điểm a khoản 3 Điều 5, Thư ký viên chính phải thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản tố tụng, văn bản hành chính, tư pháp theo đúng quy định. 

So với ngạch Thư ký viên, yêu cầu ở đây không chỉ là “có kỹ năng” mà là thành thạo kỹ năng soạn thảo các loại văn bản có liên quan.

2.2. Có kỹ năng phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ

Theo điểm b khoản 3 Điều 5, Thư ký viên chính phải có kỹ năng phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Việc phối hợp phải bảo đảm đúng chức trách, thẩm quyền. 

2.3. Có kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số

Một nội dung đáng chú ý khác tại điểm c khoản 3 Điều 5 là yêu cầu về kỹ năng công nghệ.

Theo đó, Thư ký viên chính phải có kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, đồng thời khai thác hiệu quả:

  • Hệ thống thông tin;
  • Cơ sở dữ liệu;
  • Phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân.

Mục tiêu của việc ứng dụng này là cải tiến, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác chuyên môn. 

3. Thư ký viên chính phải có chứng chỉ gì?

Ngoài điều kiện về chuyên môn và kỹ năng, khoản 4 Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định Thư ký viên chính phải có một trong các chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ sau:

  • Chứng chỉ nghiệp vụ Thư ký viên chính; hoặc
  • Chứng chỉ nghiệp vụ xét xử. 

Như vậy, người đáp ứng các yêu cầu về chuyên môn và kỹ năng nhưng không có một trong hai loại chứng chỉ nêu trên thì chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện của ngạch Thư ký viên chính theo Điều 5 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

Đây cũng là điểm khác với điều kiện của ngạch Thư ký viên tại Điều 4, bởi Điều 4 không đặt ra một mục riêng về chứng chỉ chuyên môn, nghiệp vụ. Trong khi đó, với Thư ký viên chính, yêu cầu về chứng chỉ được quy định trực tiếp và cụ thể.

4. Điều kiện để Thư ký viên được xét nâng lên Thư ký viên chính là gì?

4.1 Điều kiện dự xét nâng ngạch lên Thư ký chính 

Ngoài việc đáp ứng điều kiện của ngạch Thư ký viên chính tại Điều 5, người được xét nâng ngạch còn phải đáp ứng các quy định về dự xét nâng ngạch tại tại Điều 14 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, gồm: 

 

  • Đáp ứng đầy đủ điều kiện của ngạch Thư ký viên chính; 
  • Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét;
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; 
  • Không thuộc các trường hợp liên quan đến xử lý hoặc chấp hành kỷ luật theo quy định
  • Có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến bố trí sau khi nâng ngạch

4.2. Trường hợp được nâng ngạch Thư ký viên lên Thư ký viên chính

Theo khoản 1 Điều 15 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, Thư ký viên được xét nâng lên ngạch Thư ký viên chính khi thuộc một trong hai trường hợp: 

  • Người đang giữ ngạch Thư ký viên hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Trưởng phòng trở lên. 
  • Người đó đã giữ ngạch Thư ký viên 08 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 08 năm trở lên, trong đó phải có thời gian giữ ngạch Thư ký viên tối thiểu 01 năm, đủ 12 tháng, tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch. 

5. Xét nâng ngạch Thư ký viên chính được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Theo Điều 13 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, việc xét nâng ngạch Thư ký Tòa án được thực hiện theo tuần tự từ ngạch thấp lên ngạch cao hơn liền kề.

Cụ thể, đối với Thư ký Tòa án: Thư ký viên  -  Thư ký viên chính - Thư ký viên cao cấp. 

Người có đủ điều kiện được đăng ký dự xét nâng ngạch theo nguyên tắc không hạn chế số lượng trên mỗi chỉ tiêu nâng ngạch. Tuy nhiên, nếu số lượng người đáp ứng điều kiện nhiều hơn chỉ tiêu được giao thì việc xét nâng ngạch sẽ được thực hiện theo thứ tự ưu tiên quy định tại khoản 3 Điều 13 như sau:

“3. Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án có đủ các điều kiện được đăng ký dự xét nâng ngạch theo nguyên tắc không hạn chế số lượng trên mỗi chỉ tiêu nâng ngạch. Trường hợp số lượng người đáp ứng điều kiện xét nâng ngạch nhiều hơn chỉ tiêu các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được giao thì việc xét nâng ngạch thực hiện theo thứ tự ưu tiên lần lượt như sau: 

a) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý cao hơn.

b) Người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

c) Người có thành tích khen thưởng cao hơn trong hoạt động công vụ, trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích khen thưởng hơn trong thời gian giữ ngạch hiện tại.

d) Người có thành tích thi đua cao hơn trong hoạt động công vụ, trường hợp bằng nhau thì xét người có nhiều thành tích thi đua hơn trong thời gian giữ ngạch hiện tại.

đ) Người đáp ứng điều kiện là nữ.

e) Người dân tộc thiểu số.

g) Người nhiều tuổi hơn (tính theo ngày, tháng, năm sinh).

h) Người có thời gian công tác nhiều hơn.

Trường hợp Hội đồng xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án vẫn không xác định được người được xét nâng ngạch thì Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định”. 

Kỳ xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được tổ chức hằng năm. 

Trên đây là thông tin về “Thư ký viên chính Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 17/2026/TT-TANDTC trên LuatVietnam.vn 

 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định khá cụ thể về điều kiện dự xét, nguyên tắc xét và từng trường hợp nâng ngạch đối với Thư ký Tòa án. Vậy điều kiện xét nâng ngạch Thư ký Tòa án như thế nào, Thư ký viên muốn lên Thư ký viên chính hoặc Thư ký viên chính muốn lên Thư ký viên cao cấp phải đáp ứng những yêu cầu gì? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định tại Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, điều kiện đối với từng ngạch và việc xét nâng ngạch. Vậy Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, trong đó có ngạch Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên cao cấp Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về năng lực, kỹ năng, chứng chỉ và trình độ lý luận chính trị được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC đã quy định cụ thể điều kiện đối với từng ngạch Thư ký Tòa án, gồm Thư ký viên, Thư ký viên chính và Thư ký viên cao cấp. Vậy Thư ký viên Tòa án phải đáp ứng những điều kiện gì, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng được quy định ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

 

Dữ liệu từ camera giám sát trên taxi, ô tô khách có được dùng để xử lý vi phạm giao thông không?

Dữ liệu từ camera giám sát trên taxi, ô tô khách có được dùng để xử lý vi phạm giao thông không?

Dữ liệu từ camera giám sát trên taxi, ô tô khách có được dùng để xử lý vi phạm giao thông không?

Nghị định 319/2026/NĐ-CP quy định dữ liệu từ thiết bị giám sát trên phương tiện giao thông đường bộ được sử dụng trong xử lý vi phạm. Vậy dữ liệu từ camera giám sát trên taxi, ô tô khách có được dùng để xử lý vi phạm giao thông không?

Toàn bộ văn bản pháp luật trong lĩnh vực Hình sự mới nhất

Toàn bộ văn bản pháp luật trong lĩnh vực Hình sự mới nhất

Toàn bộ văn bản pháp luật trong lĩnh vực Hình sự mới nhất

Các quy định pháp luật về hình sự là cơ sở để xác định hành vi phạm tội, trách nhiệm hình sự và trình tự xử lý vụ án theo quy định. Để thuận tiện trong quá trình tìm hiểu và áp dụng pháp luật, LuatVietnam tổng hợp danh sách văn bản pháp luật trong lĩnh vực Hình sự, bao gồm các văn bản quan trọng và văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền?

Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền?

Hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền?

Nghị định 307/2026/NĐ-CP quy định chính sách thăm hỏi, chúc mừng, tặng quà đối với một số tổ chức, cá nhân người dân tộc thiểu số, trong đó có hộ dân tộc thiểu số nghèo sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Vậy hộ dân tộc thiểu số nghèo được tặng quà Tết bao nhiêu tiền, những hộ nào thuộc diện được hưởng và chính sách được thực hiện vào các dịp nào?

Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam?

Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam?

Cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam?

Thông tư 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Vậy cơ quan nào có thẩm quyền công nhận văn bằng nước ngoài tại Việt Nam? Việc công nhận được thực hiện như thế nào?