Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?

Thông tư 17/2026/TT-TANDTC quy định cụ thể các ngạch Thẩm tra viên Tòa án, điều kiện đối với từng ngạch và việc xét nâng ngạch. Vậy Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao? Nội dung dưới đây làm rõ theo quy định mới.

1. Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào?

Theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, hệ thống Thẩm tra viên Tòa án gồm 03 ngạch:

  • Thẩm tra viên;
  • Thẩm tra viên chính;
  • Thẩm tra viên cao cấp.

Các điều kiện tương ứng của từng ngạch được quy định lần lượt tại Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

Đồng thời, theo khoản 2 Điều 13 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, việc xét nâng ngạch Thẩm tra viên Tòa án được thực hiện tuần tự từ ngạch thấp lên ngạch cao hơn liền kề, cụ thể: Từ thẩm tra viên lên Thẩm tra viên chính và từ Thẩm tra viên chính lên Thẩm tra viên cao cấp. 

Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?
Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao? (ảnh minh họa)

2. Điều kiện ngạch Thẩm tra viên Tòa án là gì?

Điều kiện đối với ngạch Thẩm tra viên được quy định cụ thể tại Điều 7 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

Theo đó, Thẩm tra viên phải đáp ứng 03 nhóm điều kiện chính: đáp ứng quy định tại Điều 113 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân; đáp ứng điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; và đáp ứng điều kiện về kỹ năng.

2.1. Phải đáp ứng quy định tại Điều 113 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân

Theo Điều 113 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, người có đủ tiêu chuẩn thẩm tra viên Tòa ánvà thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thẩm tra viên Tòa án:

  • Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên;
  • Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên.

2.2. Điều kiện về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, Thẩm tra viên phải:

  • Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng;
  • Nắm vững pháp luật của Nhà nước;
  • Nắm vững quy định của pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án;
  • Nắm vững quy trình tố tụng;
  • Nắm vững tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân. 

Như vậy, điều kiện về chuyên môn của Thẩm tra viên không chỉ liên quan đến kiến thức pháp luật nói chung mà còn gắn trực tiếp với nghiệp vụ thẩm tra, quy trình tố tụng và hoạt động của hệ thống Tòa án.

2.3. Điều kiện về kỹ năng

Theo khoản 3 Điều 7 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, Thẩm tra viên phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ năng sau:

- Thứ nhất, có kỹ năng soạn thảo văn bản tố tụng và các văn bản khác theo đúng quy định.

- Thứ hai, có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ được giao, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.

- Thứ ba, có kỹ năng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số; sử dụng các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân phục vụ công tác thẩm tra. 

Đáng chú ý, kỹ năng ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số được xác định trực tiếp là một trong những điều kiện đối với ngạch Thẩm tra viên theo quy định mới.

3. Thẩm tra viên chính phải đáp ứng những điều kiện gì?

Điều kiện đối với ngạch Thẩm tra viên chính được quy định tại Điều 8 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

- Thẩm tra viên chính phải đáp ứng quy định tại Điều 113 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân (Đã làm Thư ký Tòa án từ đủ 03 năm trở lên và Có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên).. 

- Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, người giữ ngạch này phải nắm vững và am hiểu chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị; tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân; các quy định pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án.

- Thẩm tra viên chính phải có năng lực tham gia xây dựng, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định, quy trình nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án theo yêu cầu nhiệm vụ. 

- Về kỹ năng, Thẩm tra viên chính phải có khả năng:

  • Soạn thảo, thuyết trình, bảo vệ và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, đề án liên quan đến công tác thẩm tra;
  • Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề thực tiễn phát sinh;
  • Tham gia nghiên cứu, góp ý, xây dựng đề án, đề tài và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;
  • Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan trong thực thi công vụ;
  • Ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số, khai thác hiệu quả hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phần mềm nghiệp vụ của Tòa án nhân dân. 

- Thẩm tra viên chính phải có một trong hai loại chứng chỉ:

  • Chứng chỉ nghiệp vụ Thẩm tra viên chính; hoặc
  • Chứng chỉ nghiệp vụ xét xử.

4. Thẩm tra viên cao cấp phải đáp ứng những điều kiện gì?

Điều kiện của ngạch Thẩm tra viên cao cấp được quy định tại Điều 9 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC.

Theo đó, ngoài việc đáp ứng Điều 113 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên cao cấp phải đáp ứng yêu cầu cao hơn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Cụ thể, người giữ ngạch này phải nắm vững và am hiểu sâu sắc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hệ thống chính trị; đồng thời nắm vững và am hiểu sâu sắc hệ thống quy định pháp luật về nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án, tổ chức, hoạt động, mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng phát triển của Tòa án nhân dân. 

Thẩm tra viên cao cấp còn phải có năng lực:

  • Chủ trì xây dựng, hoàn thiện các quy trình, hướng dẫn nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
  • Chủ trì nghiên cứu, xây dựng đề án, đề tài, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản quản lý về tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân. 

Về kỹ năng, người giữ ngạch Thẩm tra viên cao cấp phải thành thạo và làm chủ kỹ năng soạn thảo văn bản chuyên môn, thuyết trình, bảo vệ đề xuất chuyên môn và tổ chức triển khai nhiệm vụ.

Đồng thời phải có năng lực phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, đánh giá thực tiễn; đề xuất phương án hoàn thiện hoặc giải quyết các vấn đề phức tạp; chủ động phối hợp trong thực thi công vụ và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số. 

Về chứng chỉ và lý luận chính trị, khoản 4 Điều 9 yêu cầu Thẩm tra viên Tòa án có các chứng chỉ sau:

  • Có chứng chỉ nghiệp vụ Thẩm tra viên cao cấp hoặc chứng chỉ nghiệp vụ xét xử;
  • Có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở lên. 

5. Điều kiện để Thẩm tra viên được xét nâng ngạch ra sao?

5.1 Điều kiện chung để được đăng ký dự xét nâng ngạch 

Theo Điều 14 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, Thẩm tra viên Tòa án được đăng ký dự xét nâng ngạch khi đáp ứng đầy đủ điều kiện của ngạch đăng ký dự xét.

Ngoài ra, người dự xét phải:

  • Được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong năm công tác liền kề trước năm dự xét;
  • Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
  • Không đang trong thời hạn xử lý kỷ luật;
  • Không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật;
  • Không đang trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và pháp luật;
  • Có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự kiến bố trí sau khi nâng ngạch. 

5.1. Trường hợp nâng từ Thẩm tra viên lên Thẩm tra viên chính

Theo khoản 1 Điều 16, Thẩm tra viên được xét nâng lên Thẩm tra viên chính khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Người đang giữ ngạch Thẩm tra viên hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Trưởng phòng trở lên
  • Đã giữ ngạch Thẩm tra viên 08 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 08 năm trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên tối thiểu 01 năm, đủ 12 tháng, tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch. 

5.2. Trường hợp nâng từ Thẩm tra viên chính lên Thẩm tra viên cao cấp

Theo khoản 2 Điều 16, Thẩm tra viên chính được xét nâng lên Thẩm tra viên cao cấp khi thuộc một trong các trường hợp:

  • Người đang giữ ngạch Thẩm tra viên chính hoặc tương đương được bổ nhiệm vào chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc lãnh đạo, quản lý chuyên trách công tác đảng tương đương Vụ trưởng trở lên;
  • Đã giữ ngạch Thẩm tra viên chính 05 năm hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ đủ 13 năm trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính tối thiểu 01 năm, đủ 12 tháng tính đến hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự xét nâng ngạch. 

6. Tỷ lệ các ngạch Thẩm tra viên Tòa án được quy định thế nào?

Theo Điều 11 Thông tư 17/2026/TT-TANDTC, tỷ lệ từng ngạch được xác định theo cấp Tòa án.

  • Tại Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên cao cấp không quá 40% tổng số Thẩm tra viên được giao, Thẩm tra viên chính không quá 40%, còn lại là Thẩm tra viên.
  • Tại Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố, Thẩm tra viên cao cấp không quá 30%, Thẩm tra viên chính không quá 30%, còn lại là Thẩm tra viên.
  • Tại Tòa án nhân dân khu vực, Thẩm tra viên cao cấp không quá 20%, Thẩm tra viên chính không quá 30%, còn lại là Thẩm tra viên. 

Trường hợp kết quả xác định số lượng tối đa theo tỷ lệ có số dư thì được tính tăng thêm 01 người.

Trên đây là thông tin về “Thẩm tra viên Tòa án gồm những ngạch nào? Điều kiện trở thành thẩm tra viên Tòa án ra sao?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 17/2026/TT-TANDTC trên LuatVietnam.vn 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?

Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?

Cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?

Việc tổ chức họp báo của cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện theo quy định về thông báo họp báo. Vậy cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tổ chức họp báo tại Việt Nam phải thông báo trước bao lâu?

Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công 2026

Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công 2026

Hồ sơ, thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công 2026

Ngày 22/10/2026, Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định 2296/QĐ-BTP về công bố các thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực luật sư công. Đáng chú ý Quyết định quy định cụ thể về thủ tục cấp đổi Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công.

Trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Nghị định 262/2026/NĐ-CP quy định phạm vi công việc của trợ lý báo chí và cộng tác viên tại văn phòng thường trú báo chí nước ngoài. Vậy trợ lý báo chí, cộng tác viên của văn phòng thường trú nước ngoài được làm những công việc gì?

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Hướng dẫn thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý [theo Quyết định mới nhất]

Chỉ dẫn địa lý là công cụ quan trọng giúp bảo vệ danh tiếng và giá trị đặc thù của sản phẩm gắn với vùng miền. Để được pháp luật công nhận và bảo hộ, chủ thể cần thực hiện thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Quyết định 2774/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Giá điện kinh doanh từ 01/11/2026 được tính như thế nào?

Từ ngày 01/11/2026, giá bán lẻ điện cho mục đích kinh doanh được áp dụng theo Quyết định 2892/QĐ-BCT của Bộ Công Thương. Mức giá điện được xác định căn cứ vào cấp điện áp sử dụng và khung giờ tiêu thụ điện (giờ bình thường, giờ thấp điểm, giờ cao điểm).

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Phóng viên thường trú nước ngoài hoạt động báo chí tại Việt Nam được cấp thẻ theo quy định của Nghị định 262/2026/NĐ-CP. Vậy thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn thẻ phóng viên thường trú nước ngoài thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề trực tuyến được thực hiện như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT cho phép thí sinh đăng ký học cao đẳng, trung cấp nghề bằng hình thức trực tuyến. Vậy đăng ký tuyển sinh trực tuyến được thực hiện như thế nào, cần chuẩn bị giấy tờ gì và có thể đăng ký bao nhiêu nguyện vọng?

 

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định hồ sơ và thủ tục đăng ký cao đẳng, trung cấp nghề như thế nào?

Từ ngày 03/11/2026, việc đăng ký tuyển sinh cao đẳng, trung cấp nghề được thực hiện theo Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT. Người học cần chuẩn bị những giấy tờ gì, nộp hồ sơ ở đâu và có được đăng ký trực tuyến không? Dưới đây là hướng dẫn cụ thể.

 

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Những ai được đăng ký học cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung học nghề?

Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT quy định điều kiện tuyển sinh theo từng trình độ đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp. Người tốt nghiệp THCS, THPT, trung học nghề và trung cấp có thể đăng ký dự tuyển vào những trình độ nào? Dưới đây là quy định cụ thể.

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào?

Thông tư 77/2026/TT-BGDĐT ban hành danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp thuộc nhiều lĩnh vực như kỹ thuật, công nghệ thông tin, kinh doanh, nông nghiệp và dịch vụ. Vậy danh mục nghề đào tạo trình độ sơ cấp gồm những nghề nào và được áp dụng từ khi nào?