Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, doanh nghiệp đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải lập Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin theo Mẫu số 01, Phụ lục I. Dưới đây là chi tiết các nội dung, tài liệu cần chuẩn bị theo Thông tư 47/2026/TT-BCT.
- 1. Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin khi đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải có những nội dung, tài liệu gì?
- 2. Cấu trúc Báo cáo theo Mẫu số 01 gồm những phần nào?
- 3. Tài liệu kèm theo Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin gồm những gì?
- 4. Ai phải ký xác nhận Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin?
1. Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin khi đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải có những nội dung, tài liệu gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Thông tư 47/2026/TT-BCT, Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin phải thể hiện tối thiểu các nội dung sau:
|
STT |
Nội dung bắt buộc |
Yêu cầu cụ thể |
|
1 |
Mô hình tổng thể hệ thống |
Phục vụ hoạt động giao dịch, thanh toán bù trừ, quản lý dữ liệu, giám sát giao dịch và kết nối với các chủ thể liên quan |
|
2 |
Các phân hệ nghiệp vụ chính |
Hệ thống giao dịch điện tử, giám sát giao dịch, quản lý dữ liệu, thanh toán bù trừ và các hệ thống có liên quan |
|
3 |
Phương án kết nối, trao đổi, chia sẻ dữ liệu |
Giữa Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ, thành viên và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền |
|
4 |
Phương án bảo đảm an ninh mạng |
Bảo vệ dữ liệu, quản lý và kiểm soát truy cập |
|
5 |
Phương án lưu trữ, sao lưu, dự phòng |
Bao gồm cả phương án khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố |
|
6 |
Khả năng cung cấp dữ liệu cho cơ quan quản lý |
Phục vụ công tác quản lý, giám sát của Bộ Công Thương |
Như vậy, Báo cáo không chỉ dừng lại ở việc mô tả hệ thống có những gì, mà còn phải làm rõ hệ thống vận hành an toàn ra sao, xử lý sự cố thế nào và có khả năng kết nối dữ liệu với cơ quan quản lý nhà nước hay không.
Có thể thấy, các nội dung trên bao quát toàn bộ vòng đời hoạt động của một Sở giao dịch hàng hóa: từ khâu đặt lệnh, khớp lệnh, thanh toán bù trừ đến giám sát, lưu trữ và báo cáo. Đặc biệt, yêu cầu về khả năng cung cấp dữ liệu cho Bộ Công Thương cho thấy hệ thống phải được thiết kế để kết nối với cơ quan quản lý ngay từ đầu, chứ không phải bổ sung sau khi đi vào hoạt động.

2. Cấu trúc Báo cáo theo Mẫu số 01 gồm những phần nào?
Theo Mẫu số 01, Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin được trình bày theo 08 phần:
|
Phần |
Tên phần |
Nội dung chính |
|
I |
Thông tin chung |
Thông tin doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, đầu mối liên hệ về CNTT, loại hồ sơ, quy mô hoạt động dự kiến |
|
II |
Mô tả tổng thể hệ thống |
Kiến trúc tổng thể, sơ đồ kiến trúc và các thành phần chính của hệ thống |
|
III |
Mô tả chức năng nghiệp vụ |
Chức năng của hệ thống giao dịch điện tử, giám sát giao dịch, thanh toán bù trừ |
|
IV |
Kết nối, chia sẻ dữ liệu |
Kết nối với Trung tâm thanh toán bù trừ, với Nền tảng quản lý thương mại và thị trường; mô tả API |
|
V |
An ninh mạng và dự phòng |
Biện pháp an ninh mạng, sao lưu, trung tâm dữ liệu dự phòng, khôi phục sau sự cố |
|
VI |
Tự đánh giá mức độ đáp ứng |
Đối chiếu từng yêu cầu pháp luật với mức độ đáp ứng và tài liệu chứng minh |
|
VII |
Danh mục tài liệu kèm theo |
Liệt kê các tài liệu nộp kèm |
|
VIII |
Cam kết |
Cam kết tính trung thực, chính xác của thông tin |
Ở phần II, doanh nghiệp phải mô tả chức năng của 09 thành phần chính, gồm: hệ thống giao dịch điện tử, hệ thống giám sát giao dịch, hệ thống quản lý dữ liệu, hệ thống kết nối dữ liệu, hệ thống thanh toán bù trừ (nếu có), hệ thống quản lý rủi ro, hệ thống công bố thông tin, trung tâm dữ liệu chính và trung tâm dữ liệu dự phòng.
Ở phần III, mỗi phân hệ có danh sách chức năng cụ thể để doanh nghiệp đánh dấu và mô tả chi tiết. Ví dụ, hệ thống giao dịch điện tử cần thể hiện các chức năng niêm yết hàng hóa, xử lý đặt lệnh, sửa lệnh, hủy lệnh, khớp lệnh, công bố thông tin và quản lý giao dịch; hệ thống thanh toán bù trừ cần thể hiện các chức năng quản lý ký quỹ, quản lý vị thế mở, thanh toán bù trừ, quản lý rủi ro và kết nối ngân hàng thanh toán.
Phần VI về tự đánh giá là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. Tại đây, doanh nghiệp phải tự xác định mức độ “Đáp ứng” hoặc “Chưa đáp ứng” đối với 07 nhóm yêu cầu (kiến trúc hệ thống, hệ thống giao dịch điện tử, hệ thống thanh toán bù trừ, kết nối dữ liệu, an ninh mạng, sao lưu và dự phòng, khả năng cung cấp dữ liệu cho Bộ Công Thương) và chỉ rõ tài liệu chứng minh tương ứng.
3. Tài liệu kèm theo Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin gồm những gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 47/2026/TT-BCT, tài liệu kèm theo Báo cáo bao gồm:
- Sơ đồ kiến trúc tổng thể hệ thống công nghệ thông tin;
- Tài liệu mô tả các chức năng nghiệp vụ chính của hệ thống;
- Tài liệu mô tả phương thức kết nối, chia sẻ dữ liệu với Trung tâm thanh toán bù trừ, thành viên của Sở giao dịch hàng hóa và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Tài liệu chứng minh việc áp dụng các biện pháp bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu và kiểm soát truy cập;
- Tài liệu mô tả phương án sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố;
- Báo cáo hoặc biên bản kiểm thử hệ thống về hiệu năng, an ninh mạng, khả năng kết nối dữ liệu và khả năng khôi phục hoạt động sau sự cố (nếu có).
Ngoài ra, phần VII Mẫu số 01 còn cho phép doanh nghiệp nộp kèm các tài liệu kỹ thuật khác có liên quan, chẳng hạn tài liệu mô tả giao diện lập trình ứng dụng (API) hoặc phương thức kết nối dữ liệu.
Trong đó, báo cáo hoặc biên bản kiểm thử hệ thống không phải là tài liệu bắt buộc. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đã thực hiện kiểm thử, việc nộp kèm kết quả sẽ giúp chứng minh rõ hơn khả năng vận hành thực tế của hệ thống, đặc biệt về hiệu năng và khả năng phục hồi sau sự cố.
4. Ai phải ký xác nhận Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin?
Theo khoản 4 Điều 3 Thông tư 47/2026/TT-BCT, Báo cáo và các tài liệu kèm theo phải được người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của doanh nghiệp ký xác nhận. Người ký chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của nội dung cung cấp.
Bên cạnh đó, phần VIII Mẫu số 01 yêu cầu doanh nghiệp cam kết các thông tin trong báo cáo là trung thực, chính xác tại thời điểm báo cáo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cung cấp. Báo cáo được ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
Điều này có nghĩa là trách nhiệm về nội dung Báo cáo thuộc về lãnh đạo doanh nghiệp, không chỉ thuộc về bộ phận kỹ thuật lập báo cáo. Doanh nghiệp vẫn phải chỉ định một đầu mối liên hệ về công nghệ thông tin tại phần I của Báo cáo để phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong quá trình thẩm tra hồ sơ.
Trên đây là nội dung về “Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin khi đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa phải có những nội dung, tài liệu gì?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 47/2026/TT-BCT trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.
RSS