Chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện theo những quy định cụ thể về loại báo cáo, nội dung, cơ quan có trách nhiệm thực hiện và thời hạn gửi. Để nắm rõ các yêu cầu này, cần tìm hiểu những nội dung chính của Thông tư 22/2026/TT-BNV mời bạn đọc xem bài viết dưới đây để biết thêm chi tiết.
- 1. Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?
- 2. Các chế độ báo cáo định kỳ ngành Nội vụ gồm những báo cáo nào?
- Nội dung báo cáo 6 tháng, báo cáo hằng năm ngành Nội vụ
- 3. Thời hạn gửi báo cáo công tác ngành Nội vụ được quy định như thế nào?
- 4. Những cơ quan nào phải thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ?
- 4.1. Đối tượng áp dụng
- 4.2. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo
- 5. Việc gửi báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện bằng hình thức nào?
- 5.1. Gửi báo cáo qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ
- 5.2. Xử lý khi Hệ thống báo cáo gặp sự cố
- 5.3. Yêu cầu về ký số báo cáo
1. Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?
Theo Điều 5 Thông tư 22/2026/TT-BNV, chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ gồm 03 loại: báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất. Các chế độ báo cáo được thực hiện nhằm cung cấp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ.
Cụ thể, Điều 5 quy định:
- Báo cáo định kỳ ngành Nội vụ: Được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin, tổng hợp để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ, được thực hiện theo một chu kỳ xác định và lặp lại nhiều lần.
- Báo cáo chuyên đề ngành Nội vụ: Được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin có tính chuyên sâu về một chủ đề thuộc lĩnh vực nội vụ để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện chức năng quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ và phải thực hiện một hoặc nhiều lần trong khoảng thời gian nhất định.
- Báo cáo đột xuất ngành Nội vụ: Được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu thông tin về vấn đề phát sinh đột xuất trong lĩnh vực nội vụ.
Về phạm vi điều chỉnh, khoản 1 Điều 1 Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định các nội dung về nguyên tắc, thẩm quyền, yêu cầu ban hành chế độ báo cáo; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện chế độ báo cáo và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ.
Ngoài các chế độ báo cáo định kỳ quy định tại Thông tư này, khoản 2 Điều 1 xác định các chế độ báo cáo định kỳ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ được thực hiện theo quy định tại văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.
2. Các chế độ báo cáo định kỳ ngành Nội vụ gồm những báo cáo nào?

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 22/2026/TT-BNV, có 10 loại báo cáo định kỳ ngành Nội vụ với kỳ báo cáo và mẫu đề cương tương ứng.
|
STT |
Tên báo cáo |
Kỳ báo cáo |
Mẫu đề cương |
|
1 |
Báo cáo kết quả công tác ngành Nội vụ và phương hướng, nhiệm vụ công tác |
6 tháng, năm |
|
|
2 |
Báo cáo công tác cải cách hành chính |
Quý, 6 tháng, năm |
|
|
3 |
Báo cáo về lĩnh vực chính quyền địa phương và đơn vị hành chính |
Năm |
|
|
4 |
Báo cáo về lĩnh vực tổ chức bộ máy và biên chế |
Năm |
|
|
5 |
Báo cáo về tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý các hội, quỹ |
Năm |
|
|
6 |
Báo cáo về lĩnh vực thanh niên, bình đẳng giới và công tác dân chủ, dân vận |
Năm |
|
|
7 |
Báo cáo về lĩnh vực việc làm và an toàn, vệ sinh lao động |
6 tháng, năm |
|
|
8 |
Báo cáo về chính sách lao động, bảo hiểm xã hội |
Quý, năm |
|
|
9 |
Báo cáo kết quả thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng |
6 tháng, năm |
|
|
10 |
Báo cáo kết quả công tác thi đua, khen thưởng |
6 tháng, năm |
Riêng báo cáo kết quả công tác ngành Nội vụ tại điểm a khoản 1 Điều 8 gồm báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm, năm báo cáo và phương hướng, nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, năm liền kề.
Nội dung báo cáo 6 tháng, báo cáo hằng năm ngành Nội vụ
Khoản 2 Điều 8 Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định nội dung yêu cầu đối với báo cáo 6 tháng, báo cáo hằng năm ngành Nội vụ gồm:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo lĩnh vực công tác ngành Nội vụ, gồm: công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, dự án; tiến độ triển khai thực hiện các nghị quyết, quyết định, chính sách của cấp có thẩm quyền; việc xây dựng kế hoạch, chương trình công tác năm theo quy định.
- Công tác chỉ đạo, điều hành, phối hợp thực hiện nhiệm vụ ngành Nội vụ.
- Công tác kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân, kiến nghị, phản ánh và công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong lĩnh vực nội vụ.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện nhiệm vụ; nêu tồn tại, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân của tồn tại, hạn chế.
- Xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, báo cáo năm liền kề của kỳ báo cáo; giải pháp tổ chức thực hiện, bài học kinh nghiệm và các kiến nghị, đề xuất với các cấp có thẩm quyền (nếu có).
Bên cạnh đó, Phụ lục I ban hành kèm Thông tư quy định đề cương báo cáo công tác 6 tháng và hằng năm, trong đó yêu cầu tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực như tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, cải cách hành chính, lao động, bảo hiểm xã hội, việc làm, người có công, thi đua, khen thưởng và những lĩnh vực khác thuộc ngành Nội vụ.
3. Thời hạn gửi báo cáo công tác ngành Nội vụ được quy định như thế nào?
Theo khoản 5 Điều 8 Thông tư 22/2026/TT-BNV, thời hạn gửi báo cáo định kỳ ngành Nội vụ được xác định như sau:
|
STT |
Thời hạn |
Chu kỳ báo cáo |
Loại báo cáo |
|
1 |
Trước ngày 20 của tháng cuối quý |
Hằng quý |
Báo cáo quý |
|
2 |
Trước ngày 20/6 |
6 tháng |
Báo cáo 6 tháng |
|
3 |
Trước ngày 20/12 |
Hằng năm |
Báo cáo năm |
Cụ thể:
- Đối với báo cáo hằng quý: Gửi trước ngày 20 tháng cuối quý.
- Đối với báo cáo 6 tháng đầu năm: Gửi trước ngày 20 tháng 6 hằng năm.
- Đối với các báo cáo năm: Gửi trước ngày 20 tháng 12 hằng năm.
Về thời gian chốt số liệu, khoản 4 Điều 8 Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định việc chốt số liệu chế độ báo cáo định kỳ thực hiện theo Điều 12 Nghị định 09/2019/NĐ-CP.
Như vậy, Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định trực tiếp thời hạn gửi các báo cáo định kỳ, đồng thời dẫn chiếu quy định về thời gian chốt số liệu tại Nghị định 09/2019/NĐ-CP.
4. Những cơ quan nào phải thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ?
4.1. Đối tượng áp dụng
Điều 2 Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định đối tượng áp dụng gồm:
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật về việc thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ.
Đáng chú ý, khoản 4 Điều 2 quy định:
Thông tư này không áp dụng đối với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; các chế độ báo cáo về tổ chức bộ máy, biên chế, quân số được thực hiện theo quy định của pháp luật về lực lượng vũ trang nhân dân.
4.2. Thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo
Theo Điều 7 Thông tư 22/2026/TT-BNV, thẩm quyền ban hành chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ được quy định như sau:
Đối với Bộ Nội vụ:
Bộ Nội vụ ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Nội vụ để đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện.
Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành chế độ báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất về ngành Nội vụ để yêu cầu các cơ quan, tổ chức trực thuộc thực hiện.
5. Việc gửi báo cáo công tác ngành Nội vụ được thực hiện bằng hình thức nào?
5.1. Gửi báo cáo qua Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ
Theo điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư 22/2026/TT-BNV, việc cập nhật, tổng hợp thông tin, số liệu, duyệt và gửi các báo cáo quy định tại Thông tư được thực hiện thông qua các chức năng của Hệ thống báo cáo.
Khoản 1 Điều 9 quy định Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: http://baocaobnv.moha.gov.vn
Hệ thống có các chức năng chính gồm:
- Tạo mới, chỉnh sửa, cập nhật và quản lý nội dung báo cáo thuộc lĩnh vực nội vụ.
- Quản lý thời hạn thực hiện báo cáo theo từng chế độ báo cáo.
- Thiết lập biểu mẫu điện tử tương tác theo các phụ lục ban hành kèm Thông tư.
- Phân tích, cung cấp số liệu phục vụ công tác quản lý, điều hành của Bộ Nội vụ.
- Theo dõi tình hình cập nhật, tổng hợp, duyệt và gửi báo cáo của các bộ, ngành, địa phương.
- Kết nối, liên thông, tích hợp với Hệ thống báo cáo Chính phủ và chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin chuyên ngành.
5.2. Xử lý khi Hệ thống báo cáo gặp sự cố
Điểm d khoản 1 Điều 6 Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định:
Trường hợp Hệ thống báo cáo có sự cố kỹ thuật dẫn tới không thể triển khai gửi, nhận báo cáo trong thời hạn quy định thì việc gửi, nhận báo cáo được thực hiện bằng hình thức văn bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy, hình thức thực hiện thông thường là qua Hệ thống báo cáo. Khi hệ thống gặp sự cố kỹ thuật đáp ứng điều kiện nêu trên, cơ quan thực hiện báo cáo sử dụng phương thức gửi, nhận thay thế theo quy định.
5.3. Yêu cầu về ký số báo cáo
Khoản 3 Điều 6 Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định cơ quan gửi báo cáo điện tử sử dụng chứng thư số chuyên dùng công vụ được cấp theo quy định để ký số vào báo cáo điện tử, gói tin dữ liệu báo cáo điện tử trên Hệ thống theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, theo điểm c khoản 2 Điều 9, cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện chế độ báo cáo đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2 để khai thác, sử dụng Hệ thống báo cáo và bảo quản tài khoản, mật khẩu theo quy định.
Trên đây là nội dung về “Thông tư 22/2026/TT-BNV quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ như thế nào?”. Bạn đọc có thể xem chi tiết Thông tư 22/2026/TT-BNV trên LuatVietnam.vn để tra cứu đầy đủ các chế độ báo cáo, thời hạn gửi, mẫu đề cương và biểu mẫu số liệu tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
RSS