Theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm kết nối, cung cấp và chia sẻ với Bộ Công Thương 05 nhóm dữ liệu: dữ liệu về hoạt động giao dịch, thành viên, hàng hóa giao dịch, giao nhận hàng hóa, và dữ liệu phục vụ giám sát giao dịch, quản lý rủi ro.
- 1. Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?
- 2. Thời điểm và tần suất cung cấp dữ liệu được quy định như thế nào?
- 3. Trường hợp việc kết nối dữ liệu bị gián đoạn thì xử lý thế nào?
- 4. Sở giao dịch hàng hóa đã hoạt động trước đây có phải kết nối dữ liệu ngay không?
1. Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?
Căn cứ Điều 5 Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa và Trung tâm thanh toán bù trừ có trách nhiệm kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu với Bộ Công Thương theo quy định của Nghị định 302/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
Việc kết nối được thực hiện thông qua Nền tảng quản lý thương mại và thị trường hoặc phương thức khác do Bộ Công Thương thông báo. Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư, Nền tảng quản lý thương mại và thị trường là hệ thống thông tin do Bộ Công Thương quản lý, vận hành để tiếp nhận, quản lý, lưu trữ, khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.
Dữ liệu được kết nối, cung cấp phải bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời, liên tục và tuân thủ pháp luật về giao dịch điện tử, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. Sở giao dịch hàng hóa chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực và kịp thời của dữ liệu đã cung cấp.
Căn cứ Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 47/2026/TT-BCT, Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp và chia sẻ các nhóm dữ liệu sau:
| STT | Nhóm dữ liệu | Thông tin cụ thể | Thời điểm cung cấp |
| 1 | Hoạt động giao dịch | Lệnh giao dịch; kết quả giao dịch; giá giao dịch; khối lượng giao dịch | Theo thời gian thực |
| 2 | Thành viên | Thông tin nhận dạng thành viên; loại thành viên; tình trạng hoạt động; thay đổi tư cách thành viên | Khi phát sinh mới hoặc có thay đổi |
| 3 | Hàng hóa giao dịch | Thông tin hàng hóa giao dịch; hợp đồng giao dịch; niêm yết hàng hóa; thay đổi nội dung hợp đồng | Khi niêm yết hoặc có thay đổi |
| 4 | Giao nhận hàng hóa | Hợp đồng giao nhận; khối lượng giao nhận; địa điểm giao nhận; thời gian giao nhận | Sau khi có kết quả giao nhận |
| 5 | Giám sát giao dịch và quản lý rủi ro | Cảnh báo giao dịch, dấu hiệu bất thường; dữ liệu tổng hợp về giám sát, vi phạm và biện pháp xử lý | Cảnh báo: theo thời gian thực; dữ liệu tổng hợp: sau phiên giao dịch hoặc khi phát sinh |
Như vậy, dữ liệu mà Sở giao dịch hàng hóa phải cung cấp bao quát toàn bộ hoạt động của Sở, từ thông tin về chủ thể tham gia (thành viên), đối tượng giao dịch (hàng hóa, hợp đồng), diễn biến giao dịch (lệnh, giá, khối lượng) đến khâu cuối cùng là giao nhận hàng hóa thực tế.
Ngoài ra, theo Mục I Phụ lục III, ngoài các nhóm thông tin nêu trên, Bộ Công Thương có thể yêu cầu Sở giao dịch hàng hóa cung cấp thêm dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Cần lưu ý, các dữ liệu về ký quỹ, thanh toán bù trừ và vị thế giao dịch do Trung tâm thanh toán bù trừ cung cấp theo Mục III Phụ lục III, không thuộc nhóm dữ liệu của Sở giao dịch hàng hóa. Trung tâm thanh toán bù trừ cũng có trách nhiệm cung cấp dữ liệu riêng về giao nhận hàng hóa, bao gồm cả thông tin về tranh chấp phát sinh trong quá trình giao nhận (nếu có).

2. Thời điểm và tần suất cung cấp dữ liệu được quy định như thế nào?
Điều 6 Thông tư 47/2026/TT-BCT quy định, thời điểm và tần suất cung cấp dữ liệu được xác định theo từng loại dữ liệu:
| Loại dữ liệu | Thời điểm, tần suất cung cấp |
| Lệnh giao dịch, kết quả giao dịch, giá, khối lượng, vị thế giao dịch, nghĩa vụ ký quỹ, nghĩa vụ thanh toán, cảnh báo rủi ro | Theo thời gian thực |
| Dữ liệu tổng hợp về giao dịch, thanh toán bù trừ, ký quỹ, quản lý vị thế | Sau khi kết thúc phiên giao dịch, chậm nhất trước khi bắt đầu phiên giao dịch tiếp theo |
| Dữ liệu về giao nhận hàng hóa | Sau khi có kết quả giao nhận |
| Dữ liệu về thành viên, hàng hóa niêm yết, hợp đồng giao dịch | Khi phát sinh mới hoặc có thay đổi |
| Dữ liệu phục vụ chế độ báo cáo định kỳ | Theo kỳ báo cáo và thời hạn tại Điều 8 Thông tư |
Bên cạnh đó, khi cần thiết phục vụ công tác quản lý nhà nước, Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu theo yêu cầu của Bộ Công Thương hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Có thể thấy, các dữ liệu phản ánh trực tiếp diễn biến thị trường như lệnh, giá, khối lượng và cảnh báo bất thường đều phải được cung cấp theo thời gian thực. Điều này đồng nghĩa với việc hệ thống công nghệ thông tin của Sở giao dịch hàng hóa phải có khả năng truyền dữ liệu tự động, liên tục đến Nền tảng của Bộ Công Thương, chứ không thể thực hiện thủ công hay theo định kỳ.
3. Trường hợp việc kết nối dữ liệu bị gián đoạn thì xử lý thế nào?
Trường hợp việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu bị gián đoạn do sự cố kỹ thuật hoặc nguyên nhân bất khả kháng khác, Sở giao dịch hàng hóa có trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 47/2026/TT-BCT, gồm:
- Thông báo kịp thời cho Bộ Công Thương;
- Thực hiện các biện pháp cần thiết để khắc phục sự cố;
- Bảo đảm việc kết nối, cung cấp và chia sẻ dữ liệu được thực hiện ngay sau khi hệ thống được khôi phục.
Quy định này gắn chặt với yêu cầu về phương án sao lưu dữ liệu, dự phòng hệ thống và khôi phục hoạt động khi xảy ra sự cố mà doanh nghiệp phải trình bày trong Báo cáo mô tả hệ thống công nghệ thông tin khi đề nghị thành lập Sở giao dịch hàng hóa (khoản 2 Điều 3 Thông tư). Nói cách khác, khả năng duy trì kết nối dữ liệu là yêu cầu xuyên suốt từ khi xin cấp phép đến khi vận hành.
4. Sở giao dịch hàng hóa đã hoạt động trước đây có phải kết nối dữ liệu ngay không?
Theo Điều 12 Thông tư 47/2026/TT-BCT, Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 15/9/2026 và thay thế Thông tư 38/2013/TT-BCT.
Đối với Sở giao dịch hàng hóa, Trung tâm thanh toán bù trừ đã hoạt động trước ngày Thông tư có hiệu lực, các đơn vị này phải thực hiện chế độ báo cáo theo Thông tư mới và hoàn thành việc kết nối, cung cấp, chia sẻ dữ liệu trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Bộ Công Thương thông báo Nền tảng quản lý thương mại và thị trường sẵn sàng kết nối.
Trong thời gian chưa hoàn thành việc kết nối, công tác báo cáo, cung cấp và chia sẻ dữ liệu được thực hiện theo phương thức do Bộ Công Thương thông báo.
Như vậy, thời hạn 12 tháng không tính từ ngày Thông tư có hiệu lực, mà tính từ ngày Bộ Công Thương thông báo Nền tảng sẵn sàng kết nối. Các Sở giao dịch hàng hóa đang hoạt động cần theo dõi thông báo này để chủ động chuẩn bị hạ tầng kỹ thuật.
Trên đây là nội dung về “Sở giao dịch hàng hóa phải kết nối, cung cấp những dữ liệu nào cho Bộ Công Thương?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 47/2026/TT-BCT trên LuatVietnam.vn cùng các thông tin về tình trạng hiệu lực, lược đồ và văn bản liên quan.
RSS