Thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BNV, áp dụng theo từng trường hợp khen thưởng. Vậy hồ sơ cần chuẩn bị những gì, trình tự thực hiện ra sao và thời hạn giải quyết như thế nào?
- 1. Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?
- 1.1. Thủ tục khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng chuyên đề, phong trào thi đua
- 1.2. Thủ tục khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống
- 1.3. Thủ tục khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ
- 1.4. Thủ tục khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ
- 1.5 Thủ tục khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có thành tích trong lĩnh vực việc làm, an toàn lao động
- 1.6. Thủ tục đề nghị khen thưởng đối với cá nhân trước khi nghỉ hưu
- 1.7. Thủ tục khen thưởng công trạng hằng năm
- 1.8 Thủ tục khen thưởng đối với các trường hợp khác
- 2. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ gồm những giấy tờ gì?
- 3. Thời hạn nộp hồ sơ và giải quyết đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ là bao lâu?
1. Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?
Theo Điều 11 Thông tư 20/2026/TT-BNV, thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được thực hiện theo từng trường hợp khen thưởng, gồm khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng chuyên đề, phong trào thi đua, khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống và các trường hợp khác.
Cụ thể, thủ tục đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ được thực hiện như sau:
1.1. Thủ tục khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng chuyên đề, phong trào thi đua
Việc khen thưởng thành tích đột xuất, khen thưởng chuyên đề, khen thưởng phong trào thi đua phải bảo đảm kịp thời, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ về thời gian và dựa trên nguyên tắc thành tích đến đâu khen thưởng đến đó. Trình tự thực hiện gồm:
Bước 1: Đề xuất chủ trương và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng
- Các đơn vị căn cứ kết quả, thành tích đạt được của cá nhân, tập thể hoặc văn bản hướng dẫn khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, hướng dẫn khen thưởng chuyên đề do Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ tham mưu ban hành để:
- Trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị;
- Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ và trình Bộ trưởng quyết định
- Văn phòng Bộ thực hiện các công việc:
- Tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng;
- Báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
- Trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
1.2. Thủ tục khen thưởng nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống
Thủ tục khen thưởng nhân dịp cơ quan, đơn vị kỷ niệm ngày thành lập, ngày truyền thống (năm tròn).
Bước 1: Đề xuất khen thưởng và xin chủ trương
- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đề xuất, trình Bộ trưởng xem xét, khen thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, có nhiều đóng góp trong quá trình xây dựng và phát triển của cơ quan, đơn vị.
- Bộ phận tham mưu thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:
- Tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phối hợp với Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
- Báo cáo, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách về hình thức khen thưởng, đối tượng, số lượng và nguồn kinh phí khen thưởng;
- Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
Bước 2: Thẩm định và trình quyết định khen thưởng
Văn phòng Bộ tổng hợp, thẩm định hồ sơ; báo cáo, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ và trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
1.3. Thủ tục khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ
Cũng tại Điều 11 thủ tục thực hiện khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích phối hợp thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ như sau:
Bước 1: Đề xuất khen thưởng
- Căn cứ kết quả phối hợp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Bộ Nội vụ, việc đề xuất được thực hiện theo một trong các hình thức:
- Văn phòng Bộ gửi văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ đề xuất khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc các bộ, ban, ngành, tỉnh;
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ chủ động đề xuất khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích, trực tiếp phối hợp thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình.
- Các đơn vị phải báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách trước khi lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
Bước 2: Tổng hợp, xin chủ trương và thực hiện thủ tục khen thưởng
- Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Văn phòng Bộ tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, cho ý kiến về chủ trương và danh sách đề nghị khen thưởng.
- Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng, Văn phòng Bộ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện quy trình, thủ tục đề nghị khen thưởng theo quy định.
1.4. Thủ tục khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ
Thủ tục thực hiện như sau:
- Vụ Tổ chức phi chính phủ tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ;
- Trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách;
- Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
Tờ trình đề nghị khen thưởng của Vụ Tổ chức phi chính phủ phải bảo đảm các thông tin:
- Ý kiến của Vụ về các thành tích trong tổ chức và hoạt động của hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ;
- Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng;
- Nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng;
- Văn bản xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ (nếu có).
Sau đó, Văn phòng Bộ lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
1.5 Thủ tục khen thưởng đối với các cá nhân, tập thể thuộc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có thành tích trong lĩnh vực việc làm, an toàn lao động
Đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có thành tích trong lĩnh vực việc làm, an toàn lao động, khoản 5 Điều 11 Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục khen thưởng như sau:
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, đơn vị, Cục Việc làm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
Tờ trình đề nghị khen thưởng của Cục Việc làm phải bảo đảm các thông tin:
- Ý kiến của Cục về các thành tích trong lĩnh vực việc làm, an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
- Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng;
- Nguồn kinh phí chi khen thưởng;
- Văn bản xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ (nếu có).
- Văn phòng Bộ thực hiện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp và trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
1.6. Thủ tục đề nghị khen thưởng đối với cá nhân trước khi nghỉ hưu
Cá nhân trước khi nghỉ hưu được khen thưởng theo thủ tục:
- Đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động căn cứ quá trình công tác, thời gian giữ chức vụ của cá nhân, đối chiếu điều kiện, tiêu chuẩn;
- Trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị hoặc xin ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với Lãnh đạo Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố;
- Lập hồ sơ đề nghị khen thưởng và gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ, xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.
1.7. Thủ tục khen thưởng công trạng hằng năm
Việc khen thưởng công trạng hằng năm được thực hiện theo thủ tục tại khoản 7 Điều 11 Thông tư 20/2026/TT-BNV:
Bước 1: Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng, mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân, tập thể, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tiến hành họp, bình xét khen thưởng đối với cá nhân, tập thể thuộc thẩm quyền quản lý.
Sau đó, báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ.
Bước 2: Văn phòng Bộ căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện xét khen thưởng để xây dựng báo cáo tổng hợp, thẩm định khen thưởng; đề xuất tổ chức họp Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Cơ quan Bộ Nội vụ và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ để bình xét.
Bước 3: Trên cơ sở kết quả bình xét của Hội đồng, Văn phòng Bộ tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định.
1.8 Thủ tục khen thưởng đối với các trường hợp khác
Thủ tục khen thưởng đối với các trường hợp khác thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Theo đó, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Nội vụ có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng về thành tích liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của cơ quan, đơn vị, trình xin chủ trương của Lãnh đạo Bộ phụ trách và lập hồ sơ đề nghị khen thưởng gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ;
Tờ trình đề nghị khen thưởng phải bảo đảm các thông tin sau:
- Ý kiến của đơn vị về các thành tích thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị;
- Nội dung thành tích đề nghị khen thưởng;
- Nguồn kinh phí chi khen thưởng đối với cá nhân, tập thể được khen thưởng; văn bản xin ý kiến các đơn vị thuộc Bộ (nếu có);
Sau đó, Văn phòng Bộ thực hiện lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan và xin ý kiến Thường trực Hội đồng hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Bộ Nội vụ, tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ gồm những giấy tờ gì?
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BNV, hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ gồm 01 bộ bản chính và văn bản điện tử của hồ sơ khen thưởng, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước.
Thành phần hồ sơ bao gồm:
- Tờ trình đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
- Báo cáo thành tích của đối tượng được đề nghị khen thưởng;
- Biên bản xét khen thưởng của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp.
3. Thời hạn nộp hồ sơ và giải quyết đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ là bao lâu?
Theo khoản 10 Điều 9 Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thời gian nộp hồ sơ tùy theo từng trường hợp khen thưởng như sau:
|
Trường hợp khen thưởng |
Thời gian nộp hồ sơ |
|
Khen thưởng công trạng hằng năm |
Theo văn bản hướng dẫn được tham mưu ban hành căn cứ kế hoạch tổng kết công tác hoặc chỉ đạo trực tiếp của Bộ trưởng |
|
Khen thưởng sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, khen thưởng chuyên đề |
Theo hướng dẫn riêng của từng phong trào thi đua hoặc chuyên đề |
|
Khen thưởng thành tích xuất sắc hoặc xuất sắc đột xuất |
Ngay sau khi cá nhân, tập thể lập được thành tích |
|
Khen thưởng phục vụ trao thưởng tại hội nghị, lễ kỷ niệm, đại hội |
Hồ sơ gửi tối thiểu trước 25 ngày làm việc so với thời gian dự kiến tổ chức |
|
Khen thưởng cho cá nhân trước khi nghỉ hưu |
Trong 10 ngày kể từ khi cá nhân có quyết định nghỉ hưu để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội |
Trên đây là nội dung về “Thông tư 20/2026/TT-BNV quy định thủ tục đề nghị tặng Bằng khen của Bộ Nội vụ như thế nào?”. Bạn đọc có thể tra cứu toàn văn Thông tư 20/2026/TT-BNV và các văn bản, biểu mẫu có liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS