Sở hữu toàn dân đất đai là gì? Tại sao đất đai thuộc sở hữu toàn dân?

Sở hữu toàn dân đất đai là gì và tại sao đất đai thuộc sở hữu toàn dân là vấn đề nhiều người còn chưa nắm rõ. Bài viết dưới đây của LuatVietnam sẽ giải đáp cụ thể vấn đề này.

Sở hữu toàn dân đất đai là gì?

Điều 4 Luật Đất đai 2013 nêu rõ:

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.

Theo quy định nêu trên, có thể hiểu, sở hữu toàn dân đất đai là việc toàn thể nhân dân đều có quyền sở hữu đất đai và quyền này không thuộc về riêng một cá nhân nào trong xã hội. Theo đó, Nhà nước sẽ đại diện làm chủ sở hữu và thống nhất quản lý.

Ngoài ra, Luật Đất đai 2013 còn quy định người dân được quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.

Cụ thể, Điều 5 Luật Đất đai 2013 quy định người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất gồm:

- Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác

- Hộ gia đình, cá nhân;

- Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

- Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Như vậy, đất đai theo quy định của pháp luật Việt Nam thì thuộc sở hữu của toàn dân và do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và quản lý sau đó sẽ trao quyền cho các đối tượng sử dụng đất.
 

Sở hữu toàn dân đất đai là gì
Sở hữu toàn dân đất đai là gì? Tại sao đất đai thuộc sở hữu toàn dân? (Ảnh minh họa)

Tại sao đất đai thuộc sở hữu toàn dân?

Ngày 04/12/1953, Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thông qua Luật Cải cách ruộng đất. Trong đó nêu rõ mục đích và ý nghĩa cải cách ruộng đất như sau:

“Điều 1. Mục đích và ý nghĩa cải cách ruộng đất là:

 - Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng đất của thực dân Pháp và của đế quốc xâm lược khác ở Việt Nam; xoá bỏ chế độ phong kiến chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ,

 - Để thực hiện chế độ sở hữu ruộng đất của nông dân,

 - Để giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp và mở đường cho công thương nghiệp phát triển,

 - Để cải thiện đời sống của nông dân, bồi dưỡng lực lượng của nhân dân, lực lượng của kháng chiến,

 - Để đẩy mạnh kháng chiến, hoàn thành giải phòng dân tộc, củng cố chế độ dân chủ nhân dân, phát triển công cuộc kiến quốc”.

Tại Hiến pháp năm 1959, Điều 12 quy định:

“Các hầm mỏ, sông ngòi, và những rừng cây, đất hoang, tài nguyên khác mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu của toàn dân”.

Tại Hội nghị lần thứ Tám, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IV, Tổng Bí thư Lê Duẩn đã phát biểu chỉ đạo như sau: 

“Nhân đây tôi nhấn mạnh một điểm rất quan trọng trong dự thảo Hiến pháp- Hiến pháp 1980-  mới là chuyển toàn bộ đất đai thành sở hữu toàn dân.

Có thể thấy, từ những ngày đầu cho đến tận bây giờ, pháp luật nước ta đã nhất quán và thống nhất quan điểm đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Điều này là hoàn toàn đúng với quy luật tiến lên chủ nghĩa xã hội, đúng với thực trạng ruộng đất nước ta, phù hợp với lợi ích toàn xã hội và cũng phù hợp lợi ích của người dân.

Việc thống nhất chế định sở hữu toàn dân về đất đai đã đảm bảo những giá trị sau:

- Về nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Nhà nước: Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân nên đất đai thuộc sở hữu toàn dân là một tất yếu.

- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước là đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý là điều kiện hết sức quan trọng trong giai đoạn đất nước ta thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân phù hợp với định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường Việt Nam, tạo điều kiện cho người sử dụng đất nâng cao giá trị sử dụng đất, phát huy nguồn lực đất đai.

Chế độ sở hữu này bảo đảm được sự bình đẳng, tính công bằng trong việc Nhà nước thực hiện thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất....

Nhìn chung, đất đai không giống với các loại tài sản khác, sử hữu đất đai có tính đặc thù riêng, được chia sẻ giữa Nhà nước, cộng đồng và người nắm giữ.

Trên đây là giải đáp về Sở hữu toàn dân đất đai là gì? Tại sao đất đai thuộc sở hữu toàn dân? Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Gia hạn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026: Trường hợp và thủ tục gia hạn

Gia hạn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026: Trường hợp và thủ tục gia hạn

Gia hạn giấy phép xây dựng từ 01/7/2026: Trường hợp và thủ tục gia hạn

Giấy phép xây dựng có thời hạn nhất định để chủ đầu tư triển khai công trình theo nội dung được cấp phép. Tuy nhiên, trong thực tế, không phải công trình nào cũng có thể khởi công đúng thời điểm dự kiến. Vậy chủ đầu tư cần làm gì khi giấy phép xây dựng sắp hết hiệu lực?

Người lao động ký hợp đồng làm việc trong đơn vị quân đội có được miễn gọi nhập ngũ không?

Người lao động ký hợp đồng làm việc trong đơn vị quân đội có được miễn gọi nhập ngũ không?

Người lao động ký hợp đồng làm việc trong đơn vị quân đội có được miễn gọi nhập ngũ không?

Người lao động ký hợp đồng làm việc trong đơn vị quân đội là trường hợp khá đặc thù do làm việc trong môi trường gắn với lực lượng vũ trang. Vậy người lao động ký hợp đồng làm việc trong đơn vị quân đội có được miễn gọi nhập ngũ không?

Tổng hợp các văn bản chiến dịch làm sạch mã số thuế

Tổng hợp các văn bản chiến dịch làm sạch mã số thuế

Tổng hợp các văn bản chiến dịch làm sạch mã số thuế

Chiến dịch “Làm sạch mã số thuế - Tháo gỡ điểm nghẽn trong kinh doanh” được Cục Thuế triển khai nhằm chuẩn hóa dữ liệu mã số thuế, xử lý thông tin chưa đầy đủ, chưa chính xác và tạo thuận lợi cho người nộp thuế. Dưới đây là tổng hợp các văn bản quan trọng liên quan đến Chiến dịch này.

Ký hiệu biển số xe quân sự được quy định thế nào theo quy định mới?

Ký hiệu biển số xe quân sự được quy định thế nào theo quy định mới?

Ký hiệu biển số xe quân sự được quy định thế nào theo quy định mới?

Biển số xe quân sự được cấp theo hệ thống ký hiệu riêng, tương ứng với từng cơ quan, đơn vị và lực lượng thuộc Bộ Quốc phòng. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết ký hiệu biển số xe quân sự theo từng cơ quan, đơn vị.

Sinh viên bị buộc thôi học trong trường hợp nào? [Quy định mới nhất]

Sinh viên bị buộc thôi học trong trường hợp nào? [Quy định mới nhất]

Sinh viên bị buộc thôi học trong trường hợp nào? [Quy định mới nhất]

Buộc thôi học là một trong những hình thức kỷ luật nghiêm khắc nhất được áp dụng đối với sinh viên khi không đáp ứng yêu cầu học tập hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng. Vậy sinh viên bị buộc thôi học trong những trường hợp nào theo quy định mới.

Phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ năm 2026: Mức hưởng và nguyên tắc chi trả

Phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ năm 2026: Mức hưởng và nguyên tắc chi trả

Phụ cấp thường trực chống dịch 24/24 giờ năm 2026: Mức hưởng và nguyên tắc chi trả

Trong quá trình phòng, chống dịch, nhân viên y tế có thể phải thực hiện nhiệm vụ thường trực liên tục để kịp thời giám sát, xử lý các tình huống phát sinh. Vậy chế độ dành cho người tham gia nhiệm vụ thường trực chống dịch 24/24 giờ được quy định như thế nào?

10 điểm mới của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 từ 01/3/2027

10 điểm mới của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 từ 01/3/2027

10 điểm mới của Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 từ 01/3/2027

So với Luật năm 2012, Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật 2026 bổ sung nhiều quy định về chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo, truyền thông chính sách, quyền tiếp cận pháp luật của công dân, đối tượng đặc thù và tiêu chí đánh giá hiệu quả phổ biến pháp luật.

Bảng so sánh Nghị định 320/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

Bảng so sánh Nghị định 320/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

Bảng so sánh Nghị định 320/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2024/NĐ-CP về định danh và xác thực điện tử

Bảng so sánh Nghị định 320/2026/NĐ-CP và Nghị định 69/2024/NĐ-CP do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về định danh và xác thực điện tử.