Chi phí cưỡng chế thu hồi đất ai chịu?

Cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện khi người dân không giao đất trong trường hợp bị thu hồi. Vậy, chi phí cưỡng chế thu hồi đấtai chịu? Gồm những khoản chi phí nào?

1. Chi phí cưỡng chế thu hồi đất gồm những gì?

Chi phí cưỡng chế thu hồi đất gồm các khoản tiền cần phải trả phục vụ cho việc cưỡng chế thu hồi đất. Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 61/2022/TT-BTC, các khoản chi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất gồm:

- Chi thông báo, tuyên truyền vận động các đối tượng thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

- Chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, thuê phương tiện, thiết bị bảo vệ, y tế, phòng chống cháy nổ, các thiết bị, phương tiện cần thiết khác phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế.

- Chi phục vụ công tác tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

- Chi phí niêm phong, phá, tháo dỡ, vận chuyển tài sản;

- Chi phí di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế, chi thuê địa điểm, nhân công, phương tiện bảo quản tài sản và các khoản chi phí khác phục vụ trực tiếp cho việc bảo quản tài sản khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất trong trường hợp chủ sở hữu tài sản không thanh toán.

- Chi cho công tác quay phim, chụp ảnh phục vụ cho việc thực hiện cưỡng chế.

- Chi phí bảo vệ, chống tái chiếm đất sau khi tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất của thửa đất cưỡng chế thu hồi đến thời điểm hoàn thành việc giải phóng mặt bằng.

- Các khoản chi khác.

Chi phí cưỡng chế thu hồi đất ai chịu
Chi phí cưỡng chế thu hồi đất ai chịu? (Ảnh minh họa)

2. Chi phí cưỡng chế thu hồi đất do ai chịu?

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 61/2022/TT-BTC, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hoặc chủ đầu tư sẽ chịu trách nhiệm thanh toán chi phí tổ chức cưỡng chế thu hồi đất.

Cụ thể, theo khoản 3 Điều 7 Thông tư này, việc sử dụng, thanh toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất thực hiện như sau:

- Đối với các dự án, tiểu dự án do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Việc sử dụng, thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất thực hiện như quy định đối với kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 61/2022/TT-BTC.

- Đối với các dự án, tiểu dự án do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất theo dự toán đã được phê duyệt là nguồn thu của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.

Theo đó, nguồn thu này được tổng hợp chung vào nguồn thu của đơn vị và được sử dụng, thanh, quyết toán theo cơ chế tài chính áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Thủ tục cưỡng chế thu hồi đất thực hiện thế nào?

Theo khoản 4 Điều 71 Luật Đất đai 2013, quá trình cưỡng chế thu hồi đất được thực hiện như sau:

Bước 1: Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế

Chủ tịch UBND cấp huyện sẽ quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế.

Bước 2: Vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế

Theo đó:

- Nếu người bị cưỡng chế chấp hành: Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.

- Nếu người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế: Tổ chức thực hiện cưỡng chế.

Bước 3: Tổ chức cưỡng chế thu hồi đất

- Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Trường hợp không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

- Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.

Trên đây là giải đáp về Chi phí cưỡng chế thu hồi đất ai chịu? Mọi vấn đề còn vướng mắc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp cụ thể.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, những trường hợp nào được sửa đổi bảng giá đất?

Từ ngày 31/01/2026, quy định về các trường hợp được sửa đổi bảng giá đất có nhiều điểm đáng chú ý, tác động trực tiếp đến việc xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người dân và doanh nghiệp. Vậy khi nào bảng giá đất được phép điều chỉnh?

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Điều kiện, thủ tục bán nhà ở xã hội theo quy định mới nhất 2026

Từ năm 2026, việc bán nhà ở xã hội được siết chặt hơn về đối tượng được mua, thứ tự ưu tiên, cũng như điều kiện về nhà ở và thu nhập. Vì vậy, muốn mua nhà ở xã hội năm 2026, “đủ tiền” thôi vẫn chưa đủ. Dưới đây là thông tin chi tiết.

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Trường hợp nào Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất?

Nhà nước điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trong những trường hợp đặc biệt, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật. Bài viết này sẽ làm rõ các trường hợp mà Nhà nước can thiệp vào các quyết định này.

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ 31/01/2026, thẩm quyền cấp Sổ đỏ lần đầu thay đổi thế nào?

Từ ngày 31/01/2026, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu có sự điều chỉnh quan trọng, trực tiếp ảnh hưởng đến người sử dụng đất khi thực hiện thủ tục hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết.

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

6 điểm mới của Nghị định 50/2026/NĐ-CP về cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai

Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, ban hành ngày 31/01/2026. Dưới đây là tổng hợp điểm mới của Nghị định này.