Thông tư 116/2026/TT-BTC quy định mức phí đối với việc tham dự kiểm tra kết quả tập sự, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại Thừa hành viên. Vậy phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên bao nhiêu?
- 1. Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên bao nhiêu?
- 2. Ai phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên?
- 3. Cơ quan nào thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên?
- 4. Phí thẩm định được nộp và quản lý như thế nào?
- 4.1. Phương thức nộp phí của cá nhân
- 4.2. Nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước
- 4.3. Khai, thu, nộp và quyết toán phí
- 5. Mức phí tại Thông tư 116/2026/TT-BTC được áp dụng từ khi nào?
1. Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên bao nhiêu?
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 116/2026/TT-BTC, mức thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên được quy định như sau:
- Đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên: 2.700.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với bổ nhiệm Thừa hành viên: 800.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với bổ nhiệm lại Thừa hành viên: 500.000 đồng/hồ sơ.

2. Ai phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên?
Người nộp phí được quy định tại Điều 2 Thông tư 116/2026/TT-BTC, cụ thể:
“1. Cá nhân đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên đối với nội dung tham dự kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên theo quy định tại Thông tư này.
2. Cá nhân đề nghị bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên đối với bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại Thừa hành viên theo quy định tại Thông tư này.”
Về đối tượng áp dụng, Thông tư 116 năm 2026 của Bộ Tài chính này áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thu, nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên.
3. Cơ quan nào thu phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên?
Điều 3 quy định tổ chức thu phí là cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên, bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm lại Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật về Thừa hành viên.
Thông tư 116/2026/TT-BTC xác định tổ chức thu phí theo thẩm quyền thực hiện các công việc nêu trên, không nêu tên cụ thể từng cơ quan thu phí.
4. Phí thẩm định được nộp và quản lý như thế nào?
4.1. Phương thức nộp phí của cá nhân
Người nộp phí thực hiện nộp phí theo một trong các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP, cụ thể:
- Nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước.
- Nộp cho tổ chức thu phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc theo hình thức không dùng tiền mặt vào tài khoản chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí mở tại tổ chức tín dụng hoặc tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Nộp cho cơ quan, tổ chức khác với tổ chức thu phí, lệ phí, áp dụng đối với trường hợp thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
4.2. Nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước
Theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 116/2026/TT-BTC quy định tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí.
Nguồn kinh phí để trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
4.3. Khai, thu, nộp và quyết toán phí
Tổ chức thu phí thực hiện khai, thu, nộp phí và quyết toán số tiền phí thu được theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP, cụ thể:
- Đối với tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước: Thực hiện khai, nộp phí vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức thu phí không phải là cơ quan nhà nước: Chậm nhất ngày 05 hằng tháng, nộp toàn bộ tiền phí thu được của tháng trước, bao gồm cả tiền lãi phát sinh, vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách nhà nước. Đồng thời, khai số tiền phí thu được theo pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí còn phải nộp vào ngân sách nhà nước chậm nhất ngày 20 hằng tháng. Nếu cơ quan có thẩm quyền quy định thời hạn gửi tiền phí hằng ngày hoặc hằng tuần thì thực hiện theo thời hạn đó.
Hằng năm, tổ chức thu phí phải quyết toán số tiền phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
5. Mức phí tại Thông tư 116/2026/TT-BTC được áp dụng từ khi nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 16, Thông tư 116/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 8 năm 2026.
Các Thông tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
- Thông tư số 223/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề trong lĩnh vực thừa phát lại;
- Thông tư số 05/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 223/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa phát lại; phí thẩm định điều kiện thành lập, hoạt động Văn phòng Thừa phát lại.
Trên đây là thông tin về “Phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên bao nhiêu?”. Vui lòng xem chi tiết Thông tư 116/2026/TT-BTC và tra cứu các văn bản liên quan trên LuatVietnam.vn.
RSS