Những trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế?

Nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo từng loại thuế và trường hợp cụ thể. Vậy những trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế? Dưới đây là các trường hợp và ngoại lệ theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

1. Những trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế?

Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định 13 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác. Các trường hợp này liên quan đến hoạt động không chịu thuế, thu nhập miễn thuế, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, không phát sinh khấu trừ thuế và một số trường hợp cụ thể khác.

Việc không phải nộp hồ sơ được áp dụng theo phạm vi, điều kiện của từng khoản tại Điều 11. Trong đó, một số trường hợp vẫn có ngoại lệ phải nộp hồ sơ, như tạm ngừng kinh doanh không trọn kỳ hoặc đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế nhưng còn hồ sơ quyết toán thuế.

Các nhóm trường hợp cụ thể được trình bày dưới đây.

1.1. Chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế

Theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo pháp luật về thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế tương ứng.

Riêng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Cụ thể, theo Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, theo điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp này vẫn phải:

  • Thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
  • Tự xác định số thuế phải nộp đối với các loại thuế khác nếu phát sinh và thực hiện khai, nộp thuế cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế.

Nếu doanh thu thực tế trong năm vượt 01 tỷ đồng, hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng này.

Như vậy, hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống vẫn có trách nhiệm thông báo doanh thu thực tế và thực hiện nghĩa vụ đối với các loại thuế khác nếu phát sinh.

1.2. Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất

Theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

Điều kiện được quy định là doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất. Đồng thời, loại hồ sơ được xác định tại khoản này là hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

1.3. Người nộp thuế đang tạm ngừng hoạt động, kinh doanh

Khoản 4 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CPquy định người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế theo điểm c.1 khoản 1 Điều 7.

Cụ thể, điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định ngoại lệ: nếu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, hồ sơ quyết toán năm.

Vì vậy, cần xác định thời gian tạm ngừng có trọn kỳ tương ứng hay không để thực hiện nghĩa vụ nộp hồ sơ.

1.4. Đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

Theo khoản 5 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ:

  • Hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
  • Hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Như vậy, sau khi nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế vẫn phải thực hiện hai nhóm hồ sơ nêu trên nếu thuộc trường hợp phát sinh.

Những trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế?
Những trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế?

2. Những trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân

2.1. Thu nhập được miễn thuế, trừ các trường hợp quy định riêng

Theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, quy định không phải nộp hồ sơ này không áp dụng đối với các khoản thu nhập miễn thuế sau:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa những người có quan hệ gia đình, gồm: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở khi cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công khi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
  • Thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế trong 05 năm của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, thuộc các trường hợp: thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung; dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo; hoặc hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công được miễn thuế trong 05 năm của cá nhân là nhân lực công nghệ cao, thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục sản phẩm công nghệ chiến lược theo pháp luật về công nghệ cao.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở thành lập theo pháp luật về chứng khoán, được nắm giữ từ 02 năm trở lên kể từ ngày mua.

Như vậy, các khoản thu nhập nêu trên được miễn thuế nhưng không thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

2.2. Trong tháng, quý không phát sinh khấu trừ thuế

Theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý không phải nộp hồ sơ khai thuế của tháng, quý đó nếu không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người nhận thu nhập.

Tuy nhiên, vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý tương ứng nếu đồng thời:

  • Là tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
  • Không phát sinh khấu trừ thuế.
  • Thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đây là ngoại lệ cần lưu ý khi xác định nghĩa vụ nộp hồ sơ của kỳ cuối năm hoặc kỳ phát sinh việc tổ chức lại, chấm dứt hoạt động.

2.3. Không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công

Theo khoản 7 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Khoản này quy định về hồ sơ khai quyết toán thuế. Trong khi đó, khoản 6 nêu trên quy định về hồ sơ khai thuế theo tháng, quý khi không phát sinh khấu trừ thuế.

3. Trường hợp liên quan đến nhà thầu nước ngoài, viện trợ và ưu đãi ngoại giao

3.1. Bên Việt Nam không phát sinh khấu trừ thuế nhà thầu trong tháng

Theo khoản 8 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài không phải nộp hồ sơ khai thuế khi:

  • Thực hiện khai thuế theo tháng.
  • Trong tháng đó không phát sinh việc khấu trừ thuế.

Việc khấu trừ, nộp thay thuế phải thuộc trường hợp theo quy định của pháp luật thuế.

3.2. Một số đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng

Người nộp thuế thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp tại khoản 9 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP:

Thứ nhất, chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, bao gồm văn phòng điều hành của nhà thầu chính tại Việt Nam; tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định quản lý chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, bao gồm văn phòng điều hành của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án do nhà tài trợ chỉ định.

Thứ hai, tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam.

Thứ ba, tổ chức, cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

3.3. Trả thu nhập từ trái phiếu quốc tế, khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam

Căn cứ khoản 11 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, bên Việt Nam không phải nộp hồ sơ khai thuế khi trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ:

  • Đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ Việt Nam.
  • Các khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.

Điều kiện là khoản thu nhập thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng và miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật thuế.

Trên đây là quy định về những trường hợp nào không phải nộp hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể truy cập LuatVietnam.vn để tra cứu văn bản và cập nhật các quy định pháp luật về thuế.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Nghị định 294/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc thông báo thành lập đối với tổ hợp tác không đăng ký. Vậy hồ sơ, thủ tục thông báo thành lập tổ hợp tác không đăng ký được quy định thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tổng công trình sư, chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc trực tiếp thực hiện nhiệm vụ công nghệ chiến lược được hưởng lương, thưởng thế nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng tiêu chuẩn đối với chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược để tham gia thực hiện các chương trình, nhiệm vụ, dự án nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược. Vậy chuyên gia, nhà khoa học xuất sắc về công nghệ chiến lược phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào?

 

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định riêng chính sách ưu đãi, hỗ trợ dành cho dự án đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao. Vậy dự án đầu tư vào khu công nghệ cao được hưởng những chính sách ưu đãi, hỗ trợ nào?

 

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, thành phần hồ sơ, phương thức nộp và thời hạn giải quyết nhu cầu xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược. Vậy xin xác nhận doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược cần hồ sơ gì, nộp ở đâu?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung của Luật Công nghệ cao. Vậy Nghị định 260/2026/NĐ-CP quy định tiêu chí doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ cao, công nghệ chiến lược thế nào?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Kết luận vi phạm hóa đơn của người bán có thể làm phát sinh trách nhiệm điều chỉnh nghĩa vụ thuế của người mua. Vậy người mua phải khai bổ sung thuế thế nào khi có kết luận người bán sử dụng hóa đơn không hợp pháp?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào?

Khi chuyển trụ sở sang tỉnh khác, người nộp thuế cần xử lý hồ sơ khai thuế, khoản phải nộp và số thuế còn được khấu trừ, bù trừ. Vậy chuyển trụ sở sang tỉnh khác phải xử lý nghĩa vụ thuế như thế nào theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP?