Những trường hợp nào được ưu tiên hỗ trợ tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO theo Thông tư 141/2026/TT-BTC? Nội dung quy định trong bài dưới đây...
- 1. Những trường hợp nào được ưu tiên hỗ trợ tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO?
- 2. Điều kiện xác định doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, sử dụng nhiều lao động nữ như thế nào?
- 2.1. Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ
- 2.2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ
- 3. Cơ quan hỗ trợ xác định đối tượng ưu tiên tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO như thế nào?
- 4. Đối tượng ưu tiên được hỗ trợ học bổng tối đa bao nhiêu tiền?
1. Những trường hợp nào được ưu tiên hỗ trợ tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO?
Theo Điều 5 Thông tư 141/2026/TT-BTC, việc xác định một số đối tượng ưu tiên hỗ trợ tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO được hướng dẫn đối với các nhóm doanh nghiệp, cá nhân và địa bàn cụ thể. Trong đó có doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ, doanh nghiệp công nghệ, doanh nghiệp xã hội, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật và các địa bàn thuộc diện quy định.
Cụ thể, Điều 5 hướng dẫn việc xác định 11 trường hợp sau:
|
STT |
Trường hợp |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo |
Khoản 18 Điều 3 Luật Khoa học, công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025. |
|
2 |
Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ |
Khoản 2 Điều 5 Thông tư 141/2026/TT-BTC. |
|
3 |
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ |
Khoản 3 Điều 5 Thông tư 141/2026/TT-BTC. |
|
4 |
Doanh nghiệp công nghệ số |
Khoản 5 Điều 3 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025. |
|
5 |
Doanh nghiệp công nghệ cao |
Khoản 8 Điều 3, khoản 2 và khoản 7 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 và văn bản quy định chi tiết. |
|
6 |
Doanh nghiệp công nghệ chiến lược |
Khoản 9 Điều 3, khoản 6 và khoản 7 Điều 15 Luật Công nghệ cao 2025 và văn bản quy định chi tiết. |
|
7 |
Doanh nghiệp xã hội |
Điều 10 Luật Doanh nghiệp 2020. |
|
8 |
Người dân tộc thiểu số |
Các quy định về công tác dân tộc được dẫn chiếu tại khoản 8 Điều 5. |
|
9 |
Người khuyết tật |
Khoản 1 Điều 2 Luật Người khuyết tật 2010. |
|
10 |
Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn |
Điều 22 Nghị định 96/2026/NĐ-CP. |
|
11 |
Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi |
Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026–2030. |
Cần lưu ý, Điều 5 Thông tư 141/2026/TT-BTC hướng dẫn cách xác định một số đối tượng ưu tiên, không phải quy định độc lập về việc đương nhiên cấp học bổng cho tất cả các doanh nghiệp, cá nhân thuộc những trường hợp nêu trên.
Nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ học viên được Thông tư dẫn chiếu đến khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định 525/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
2. Điều kiện xác định doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, sử dụng nhiều lao động nữ như thế nào?

Trong các nhóm được hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư 141/2026/TT-BTC, doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ và doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được quy định bằng những tiêu chí cụ thể.
2.1. Doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ
Khoản 2 Điều 5 Thông tư 141/2026/TT-BTC quy định doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ là doanh nghiệp đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có chủ doanh nghiệp là nữ đối với doanh nghiệp tư nhân.
- Có một hoặc nhiều phụ nữ sở hữu trên 50% vốn điều lệ đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh trong đó có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp là phụ nữ.
Như vậy, đối với công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, quy định yêu cầu đồng thời có tỷ lệ sở hữu vốn của phụ nữ trên 50% và có ít nhất một người quản lý điều hành doanh nghiệp là phụ nữ.
2.2. Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ
Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 141/2026/TT-BTC, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ là doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
|
Quy mô sử dụng lao động |
Tỷ lệ lao động nữ |
|
Doanh nghiệp sử dụng dưới 100 lao động |
Từ 50% trở lên trên tổng số lao động |
|
Doanh nghiệp sử dụng từ 100 lao động trở lên |
Từ 30% trở lên trên tổng số lao động |
Việc xác định doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được căn cứ vào số lao động và tỷ lệ lao động nữ tương ứng với từng quy mô doanh nghiệp.
3. Cơ quan hỗ trợ xác định đối tượng ưu tiên tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO như thế nào?
Điều 5 Thông tư 141/2026/TT-BTC quy định cơ quan hỗ trợ xác định đối tượng theo hướng ưu tiên khai thác dữ liệu điện tử và cơ chế doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm.
Cụ thể, việc xác định đối tượng hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở:
- Ưu tiên khai thác dữ liệu điện tử.
- Khai thác dữ liệu đăng ký doanh nghiệp.
- Sử dụng dữ liệu kê khai trên Trang đào tạo 10.000 CEO.
- Áp dụng cơ chế doanh nghiệp tự kê khai, tự chịu trách nhiệm.
Đáng chú ý, cơ quan hỗ trợ chỉ được yêu cầu doanh nghiệp cung cấp tài liệu để đối chiếu, xác minh thông tin trong các trường hợp:
- Dữ liệu chưa có;
- Dữ liệu chưa rõ ràng;
- Cần tài liệu để phục vụ hậu kiểm.
Việc đối chiếu tài liệu phải được lập thành biên bản và lưu hồ sơ.
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 141/2026/TT-BTC, Trang đào tạo 10.000 CEO là trang thông tin điện tử do Bộ Tài chính xây dựng, quản lý, vận hành tại địa chỉ https://10000ceo.business.gov.vn/.
Ngoài ra, Bước 4 và Bước 5 Mục I Phụ lục V ban hành kèm Thông tư quy định doanh nghiệp đăng nhập Trang đào tạo 10.000 CEO để đăng ký cho cán bộ tham gia khóa đào tạo. Học viên tự đánh giá năng lực theo Khung năng lực giám đốc điều hành, lựa chọn khóa học phù hợp.
Sau đó, bên cung cấp dịch vụ đào tạo rà soát thông tin đăng ký và lập danh sách học viên theo nguyên tắc quy định tại điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định 525/QĐ-TTg và quy định tại Thông tư 141/2026/TT-BTC.
4. Đối tượng ưu tiên được hỗ trợ học bổng tối đa bao nhiêu tiền?
Khoản 1 Điều 6 Thông tư 141/2026/TT-BTC quy định mức hỗ trợ theo phương thức Phiếu học bổng, trong đó có mức hỗ trợ cao hơn đối với học viên quy định tại điểm d khoản 5 Mục I Điều 1 Quyết định 525/QĐ-TTg.
Cụ thể:
|
Khóa đào tạo |
Mức hỗ trợ thông thường |
Mức hỗ trợ đối với học viên thuộc diện quy định riêng |
|
Lãnh đạo cấp chiến lược (Strategic Leadership) |
Không quá 20 triệu đồng/học viên/năm |
Không quá 25 triệu đồng/học viên/năm |
|
Giám đốc điều hành (CEO Program) |
Không quá 20 triệu đồng/học viên/năm |
Không quá 25 triệu đồng/học viên/năm |
|
Giám đốc chuyên môn (Functional Executive Program) |
Không quá 20 triệu đồng/học viên/năm |
Không quá 25 triệu đồng/học viên/năm |
|
Lãnh đạo kế cận (NexGen CEO) |
Không quá 20 triệu đồng/học viên/năm |
Không quá 25 triệu đồng/học viên/năm |
|
Quản trị kinh doanh thực chiến (Mini MBA) |
Không quá 30 triệu đồng/học viên/năm |
Không quá 35 triệu đồng/học viên/năm |
Theo điểm c khoản 1 Điều 6, học viên sử dụng Phiếu học bổng để tham gia khóa đào tạo và được ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí đào tạo tương ứng với giá trị ghi trên phiếu. Trường hợp chi phí khóa học cao hơn giá trị Phiếu học bổng, học viên phải chi trả phần chênh lệch cho bên cung cấp dịch vụ đào tạo.
Đồng thời, điểm a khoản 2 Điều 6 quy định đối với mỗi khóa đào tạo tổ chức theo phương thức Phiếu học bổng, ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 30% số lượng học viên nhưng không quá 10 người/khóa.
Do đó, mức 25 triệu đồng hoặc 35 triệu đồng/học viên/năm là mức hỗ trợ tối đa áp dụng đối với học viên thuộc diện được quy định tại Quyết định 525/QĐ-TTg, không phải mức hỗ trợ mặc nhiên cho mọi học viên tham gia Chương trình.
Lưu ý về hiệu lực: Bản Thông tư 141/2026/TT-BTC được cung cấp ghi ngày ban hành 28/9/2026 nhưng khoản 1 Điều 21 còn để trống ngày có hiệu lực thi hành. Vì vậy, cần đối chiếu bản chính thức để xác định chính xác thời điểm áp dụng.
Trên đây là nội dung về “Những trường hợp nào được ưu tiên hỗ trợ tham gia Chương trình đào tạo 10.000 CEO?”. Bạn đọc có thể xem chi tiết Thông tư 141/2026/TT-BTC và Quyết định 525/QĐ-TTg trên LuatVietnam.vn để tra cứu các quy định về đối tượng ưu tiên, điều kiện tham gia và mức hỗ trợ học bổng của Chương trình.
RSS