Thông tư 38/2026/TT-NHNN quy định việc chuyển vốn đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài khi giảm vốn, chuyển nhượng hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Vậy nhà đầu tư nước ngoài được chuyển vốn đầu tư ra khỏi Việt Nam trong những trường hợp nào? Việc chuyển vốn được thực hiện qua tài khoản nào?
- 1. Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển vốn đầu tư ra khỏi Việt Nam trong những trường hợp nào?
- 1.1. Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển vốn đầu tư ra khỏi Việt Nam trong những trường hợp nào?
- 1.2. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện qua tài khoản nào?
- 1.3. Nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn ra nước ngoài bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?
- 2. Nhà đầu tư nước ngoài không chuyển vốn ra nước ngoài thì có được sử dụng để tiếp tục đầu tư tại Việt Nam không?
- 3. Nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu gì?
1. Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển vốn đầu tư ra khỏi Việt Nam trong những trường hợp nào?
1.1. Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển vốn đầu tư ra khỏi Việt Nam trong những trường hợp nào?
Điều 11 Thông tư 38/2026/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc nhà đầu tư nước ngoài được chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:
"Việc chuyển vốn trong trường hợp giảm vốn; chuyển nhượng dự án; chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí; kết thúc, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng dầu khí, hợp đồng PPP của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên được thực hiện như sau:..."
Theo đó, các trường hợp chuyển vốn được quy định bao gồm:
- Giảm vốn đầu tư;
- Chuyển nhượng dự án đầu tư;
- Chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp trong tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
- Chuyển nhượng quyền lợi tham gia, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu trong hợp đồng dầu khí;
- Kết thúc, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động dự án đầu tư;
- Kết thúc, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động hợp đồng BCC, hợp đồng dầu khí, hợp đồng PPP.

1.2. Chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải thực hiện qua tài khoản nào?
Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 38/2026/TT-NHNN, việc chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư, trừ các trường hợp sau:
- Trường hợp đã đóng tài khoản vốn đầu tư do:
- Không còn nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên nào sở hữu cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức kinh tế đó;
- Không được cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và đã hoàn trả số tiền góp vốn cho nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên;
- Giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Chuyển nhượng dự án đầu tư làm thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu của tổ chức kinh tế đó.
- Trường hợp thanh toán giá trị chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp tại tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài giữa các nhà đầu tư là người không cư trú với nhau; giữa các doanh nghiệp thành viên với nhau; giữa doanh nghiệp thành viên với nhà đầu tư là người không cư trú hoặc giữa các nhà đầu tư là người cư trú với nhau không thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư.
1.3. Nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn ra nước ngoài bằng ngoại tệ hay đồng Việt Nam?
Nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn ra nước ngoài bằng ngoại tệ và đồng Việt Nam theo các trường hợp cụ thể được quy định tại Thông tư 38/2026/TT-NHNN:
- Chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ:
Theo điểm e khoản 2 Điều 8 Thông tư 38/2026/TT-NHNN, tài khoản vốn đầu tư bằng ngoại tệ được thực hiện giao dịch chi sau:
"Chuyển vốn bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài hoặc vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài mở tại ngân hàng được phép trong trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng dầu khí, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật;"
Theo đó, đối với trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý hoặc chấm dứt hoạt động đầu tư được nêu tại quy định trên, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển vốn bằng ngoại tệ ra nước ngoài hoặc vào tài khoản thanh toán mở tại ngân hàng được phép.
- Chuyển vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam:
Theo điểm đ khoản 2 Điều 9 Thông tư 38/2026/TT-NHNN, tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam được thực hiện giao dịch chi sau:
"Chuyển vốn vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép hoặc chi mua ngoại tệ để chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài trong trường hợp giảm vốn, kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP, hợp đồng dầu khí theo quy định của pháp luật;"
Như vậy, đối với các trường hợp này, nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện giao dịch chi từ tài khoản vốn đầu tư bằng đồng Việt Nam để:
- Chuyển vốn vào tài khoản thanh toán của nhà đầu tư mở tại ngân hàng được phép;
- Mua ngoại tệ để chuyển vốn của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài.
2. Nhà đầu tư nước ngoài không chuyển vốn ra nước ngoài thì có được sử dụng để tiếp tục đầu tư tại Việt Nam không?
Theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 38/2026/TT-NHNN:
"Trường hợp không chuyển vốn ra nước ngoài hoặc không chuyển vào Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam thì chuyển từ tài khoản vốn đầu tư sang tài khoản thanh toán của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện dự án, hoạt động đầu tư khác của nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp thành viên tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư."
Theo quy định trên, nhà đầu tư nước ngoài không chuyển vốn ra nước ngoài được chuyển vốn từ tài khoản vốn đầu tư sang tài khoản thanh toán của mình mở tại ngân hàng được phép để thực hiện dự án, hoạt động đầu tư khác tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu gì?
Theo khoản 2 Điều 15 Thông tư 38/2026/TT-NHNN, nhà đầu tư, doanh nghiệp thành viên có trách nhiệm:
- Kê khai trung thực, đầy đủ nội dung giao dịch, ghi rõ mục đích chuyển tiền liên quan đến hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
- Cung cấp các tài liệu, chứng từ liên quan theo yêu cầu và hướng dẫn của ngân hàng được phép;
- Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại tài liệu, chứng từ đã cung cấp cho ngân hàng được phép.
Trên đây là thông tin về “Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển vốn đầu tư ra khỏi Việt Nam trong những trường hợp nào?”. Bạn đọc có thể tra cứu chi tiết Thông tư 38/2026/TT-NHNN trên LuatVietnam.vn để tìm hiểu đầy đủ các quy định về chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp từ hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
RSS