Nghiên cứu sinh được hưởng những quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

Nghiên cứu khoa học là một nội dung quan trọng trong quá trình đào tạo tiến sĩ. Nghị định 125/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể quyền, trách nhiệm của người học nói chung và nghiên cứu sinh nói riêng khi tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học. Vậy nghiên cứu sinh được hưởng những quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

1. Nghiên cứu sinh được hưởng những quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

Theo khoản 6 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, ngoài các quyền chung của người học, nghiên cứu sinh còn được hưởng một số quyền lợi riêng, gồm: được xem xét giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; được ưu tiên giao nhiệm vụ trong một số trường hợp; được xem xét miễn, giảm học phí, cấp học bổng; được ưu tiên tham gia hỗ trợ giảng dạy hoặc nghiên cứu và hưởng thù lao tương xứng. Đối với nghiên cứu sinh là giảng viên cơ hữu còn có chế độ riêng về học phí, tiền lương và phụ cấp. 

Cụ thể, khoản 6 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định:

“a) Được cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh xem xét giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ sở; được ưu tiên giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo nếu thuộc chương trình đào tạo tài năng trong các lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ cao; được xem xét miễn giảm học phí, cấp học bổng theo quy định của Nhà nước hoặc theo quy định của cơ sở giáo dục đại học;

b) Được ưu tiên tham gia các hoạt động hỗ trợ giảng dạy hoặc nghiên cứu phù hợp với chương trình đào tạo và được hưởng thù lao tương xứng và điều kiện làm việc phù hợp;

c) Nghiên cứu sinh là giảng viên cơ hữu được cơ sở giáo dục đại học nơi công tác bảo đảm các chế độ bao gồm chi trả học phí, được hưởng nguyên lương và các phụ cấp khác theo quy định.” 

Như vậy, các quyền lợi dành riêng cho nghiên cứu sinh có thể xác định theo 03 nhóm chính sau:

  • Quyền tham gia nhiệm vụ nghiên cứu: Được cơ sở đào tạo xem xét giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nếu thuộc chương trình đào tạo tài năng trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ cao thì được ưu tiên giao nhiệm vụ.
  • Quyền lợi về tài chính và điều kiện nghiên cứu: Được xem xét miễn, giảm học phí, cấp học bổng; được ưu tiên tham gia hoạt động hỗ trợ giảng dạy hoặc nghiên cứu và được hưởng thù lao tương xứng, điều kiện làm việc phù hợp.
  • Quyền lợi đối với nghiên cứu sinh là giảng viên cơ hữu: Được cơ sở giáo dục đại học nơi công tác chi trả học phí, đồng thời được hưởng nguyên lương và các phụ cấp khác theo quy định.

Cần lưu ý, Nghị định sử dụng cụm từ “được xem xét” đối với việc giao nhiệm vụ, miễn giảm học phí và cấp học bổng. Vì vậy, đây không phải là quy định theo hướng mọi nghiên cứu sinh đương nhiên đều được miễn học phí, nhận học bổng hoặc được giao nhiệm vụ nghiên cứu. Việc áp dụng còn căn cứ quy định của Nhà nước hoặc quy định của cơ sở giáo dục đại học tương ứng. 

Nghiên cứu sinh được hưởng những quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?
Nghiên cứu sinh được hưởng những quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

2. Ngoài quyền lợi riêng, nghiên cứu sinh còn được hưởng những quyền nào của người học?

Khoản 6 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP xác định các quyền của nghiên cứu sinh là “ngoài quyền và trách nhiệm quy định tại khoản 5 Điều này”. Do đó, nghiên cứu sinh đồng thời được hưởng các quyền chung của người học khi tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. 

Theo điểm a, b, c và d khoản 5 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, các quyền này gồm:

  • Được tham gia và hỗ trợ các thủ tục cần thiết để triển khai hoạt động nghiên cứu, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong cơ sở giáo dục đại học.
  • Được sử dụng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm và tham gia các nhóm nghiên cứu, dự án cộng đồng, chương trình ươm tạo.
  • Được hỗ trợ công bố kết quả nghiên cứu, hưởng quyền sở hữu trí tuệ và các lợi ích hợp pháp khác từ kết quả nghiên cứu theo quy định của pháp luật.
  • Được cơ sở giáo dục đại học xem xét miễn hoặc giảm học phí, cấp học bổng, khen thưởng khi có thành tích nghiên cứu, đổi mới sáng tạo xuất sắc.

Trong đó, quyền sử dụng phòng thí nghiệm, tham gia nhóm nghiên cứu và được hỗ trợ công bố kết quả nghiên cứu là những quyền gắn trực tiếp với quá trình thực hiện công trình nghiên cứu của người học.

Đối với kết quả nghiên cứu, Nghị định còn yêu cầu cơ sở giáo dục đại học xây dựng cơ chế phân chia lợi ích giữa cơ sở giáo dục đại học, nhóm nghiên cứu, giảng viên và người học, bảo đảm công khai, công bằng và minh bạch. Cơ sở giáo dục đại học cũng có trách nhiệm hướng dẫn tác giả thực hiện thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu trí tuệ trong nước và quốc tế, đồng thời có thể sử dụng các nguồn hợp pháp để hỗ trợ chi phí đăng ký, duy trì, khai thác và thương mại hóa tài sản trí tuệ. 

3. Nghiên cứu sinh tham gia nhóm nghiên cứu được hỗ trợ thế nào?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP còn tạo cơ chế để người học, trong đó có nghiên cứu sinh, tham gia các nhóm nghiên cứu tiềm năng và nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học.

Theo khoản 4 Điều 6 Nghị định này, việc xây dựng nhóm nghiên cứu phải bảo đảm tạo cơ hội cho giảng viên, nghiên cứu viên, người học, nhà khoa học và chuyên gia tham gia nhằm nâng cao năng lực nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. 

Đáng chú ý, điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 125/2026/NĐ-CP giao cơ sở giáo dục đại học xây dựng, ban hành quy định về ưu đãi, hỗ trợ phát triển nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh; đồng thời ưu tiên xét tuyển, hỗ trợ học bổng cho người học tham gia hoạt động nghiên cứu của nhóm. 

Ngoài ra, nếu nghiên cứu sinh đồng thời là thành viên của nhóm nghiên cứu tiềm năng hoặc nhóm nghiên cứu mạnh và thuộc trường hợp là giảng viên hoặc có cam kết trở thành giảng viên của cơ sở giáo dục đại học thì còn được ưu tiên hỗ trợ kinh phí đào tạo trình độ tiến sĩ theo quy định. Nội dung này được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

Như vậy, việc tham gia nhóm nghiên cứu không chỉ tạo điều kiện để nghiên cứu sinh thực hiện hoạt động chuyên môn mà còn có thể gắn với chính sách học bổng hoặc hỗ trợ kinh phí đào tạo nếu đáp ứng trường hợp mà Nghị định quy định.

4. Nghiên cứu sinh có được hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, công bố khoa học không?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP có các cơ chế tài chính phục vụ hoạt động nghiên cứu của người học.

Theo khoản 5 Điều 19 Nghị định 125/2026/NĐ-CP, ngân sách nhà nước chi cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của cơ sở giáo dục đại học bao gồm nội dung phát triển đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, trong đó nghiên cứu sinh được liệt kê trực tiếp cùng với giáo sư, phó giáo sư, nhóm nghiên cứu tiềm năng, nhóm nghiên cứu mạnh, nhà khoa học trẻ và kỹ sư trẻ.

Ngân sách còn được sử dụng cho phí xuất bản các tạp chí khoa học duy trì trong cơ sở dữ liệu Web of Science (WoS) và Scopus trên các nhà xuất bản thế giới uy tín, cũng như khen thưởng người học có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ hoặc đạt giải thưởng khoa học và công nghệ trong nước, quốc tế. 

Bên cạnh nguồn ngân sách nhà nước, cơ sở giáo dục đại học được sử dụng nguồn thu hợp pháp để chi hỗ trợ, khuyến khích với mức cao hơn, phù hợp với quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. 

Đặc biệt, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học được phép chi để:

  • Hỗ trợ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của người học;
  • Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và kỹ năng nghiên cứu;
  • Hỗ trợ hội nghị, hội thảo, công bố quốc tế;
  • Hỗ trợ đăng ký, bảo hộ và duy trì quyền sở hữu trí tuệ;
  • Hỗ trợ tư vấn pháp lý, xác định giá trị, thẩm định công nghệ phục vụ thương mại hóa;
  • Khen thưởng người học có công bố quốc tế, kết quả nghiên cứu tạo ra tài sản trí tuệ được xác lập hoặc khai thác hiệu quả, công trình khoa học có giá trị hoặc giải thưởng khoa học uy tín. Nghị-định-125-2026-NĐ-CP

Do đó, Nghị định không quy định một mức tiền hỗ trợ cố định áp dụng chung cho mọi nghiên cứu sinh, mà thiết lập các nguồn và nội dung chi để cơ sở giáo dục đại học triển khai chính sách hỗ trợ hoạt động nghiên cứu.

5. Nghiên cứu sinh có trách nhiệm gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?

Đi cùng với các quyền lợi trên, nghiên cứu sinh phải thực hiện các trách nhiệm chung của người học theo khoản 5 Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP.

Theo đó, người học có trách nhiệm tuân thủ liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp và quyền sở hữu trí tuệ; đồng thời có trách nhiệm tham gia công bố công trình khoa học trên tạp chí hoặc hội thảo chuyên ngành phù hợp với trình độ và tính chất nhiệm vụ nghiên cứu được giao. Người học còn phải thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của cơ sở giáo dục đại học và pháp luật có liên quan. 

Nghị định cũng quy định cơ sở giáo dục đại học phải cụ thể hóa quyền, trách nhiệm của giảng viên và người học; công khai chính sách hỗ trợ, tiêu chí xét chọn, cơ chế giám sát và đánh giá kết quả. Các cơ chế hỗ trợ tài chính và ưu đãi khác phải gắn với cam kết về kết quả, sản phẩm nghiên cứu cụ thể. 

Đáng chú ý, nếu một cá nhân đồng thời thuộc nhiều nhóm đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi thì được áp dụng mức ưu đãi cao nhất của từng nhóm theo quy định. Cơ sở giáo dục đại học căn cứ điều kiện và đặc thù của đơn vị để quyết định mức ưu đãi đối với giảng viên, người học nhưng không thấp hơn các quy định tại Điều 9 Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

Trên đây là thông tin về “Nghiên cứu sinh được hưởng những quyền lợi gì khi tham gia nghiên cứu khoa học?”. Vui lòng xem chi tiết Nghị định 125/2026/NĐ-CP trên LuatVietnam.vn và các tính năng liên quan như: Tình trạng hiệu lực, Lược đồ...

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Xã hội số là gì theo quy định mới nhất?

Xã hội số là gì theo quy định mới nhất?

Xã hội số là gì theo quy định mới nhất?

Chuyển đổi số đang được triển khai trên nhiều lĩnh vực, trong đó việc hình thành xã hội số là một trong những nội dung quan trọng nhằm đưa công nghệ số vào đời sống, học tập, làm việc và tương tác của người dân, tổ chức. Vậy xã hội số là gì theo quy định mới nhất? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Luật chuyển đổi số 2025.

Kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Sự phát triển của công nghệ số, dữ liệu số và các nền tảng số đang làm thay đổi phương thức tổ chức, vận hành nhiều hoạt động kinh tế. Luật Chuyển đổi số 2025 đã đưa ra khái niệm pháp lý về kinh tế số, đồng thời quy định định hướng phát triển kinh tế số trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Vậy kinh tế số là gì theo quy định mới nhất?

Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?

Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?

Hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào?

Luật Chuyển đổi số 2025 xác định khá cụ thể các nhóm hoạt động được coi là hoạt động chuyển đổi số, từ xây dựng chiến lược, phát triển hạ tầng, dữ liệu, số hóa quy trình đến thử nghiệm công nghệ, đào tạo nhân lực và mua sắm dịch vụ phục vụ chuyển đổi số. Vậy hoạt động chuyển đổi số gồm những hoạt động nào? Nội dung dưới đây được tổng hợp theo Điều 4 Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15.

 

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với trí tuệ nhân tạo được thực hiện như thế nào?

Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát tạo điều kiện để tổ chức, doanh nghiệp thử nghiệm các hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) trong phạm vi được kiểm soát, qua đó đánh giá rủi ro trước khi triển khai rộng rãi. Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và Nghị định 142/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cơ chế này, đồng thời xác định giá trị của kết quả thử nghiệm đối với việc thực hiện các nghĩa vụ pháp lý về AI.

 

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

Doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số?

Chuyển đổi số có thể bắt đầu từ việc đánh giá hiện trạng, lựa chọn công nghệ đến nâng cao năng lực sử dụng công nghệ trong doanh nghiệp. Vậy doanh nghiệp nhỏ và vừa được hỗ trợ gì khi chuyển đổi số? Luật Chuyển đổi số 2025 và Nghị định 224/2026/NĐ-CP đã quy định về những nội dung này.
 

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý?

Nhãn hàng hóa và nhãn điện tử là những công cụ cung cấp thông tin, nhận diện và hỗ trợ quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, lưu thông. Vậy nhãn hàng hóa và nhãn điện tử do cơ quan nào quản lý theo quy định mới nhất? Bài viết dưới đây làm rõ căn cứ pháp lý và các nội dung liên quan theo Nghị định 225/2026/NĐ-CP.